Tại cấp độ công ty: Doanh thu và LNST quý 4/2025 lần lượt tăng 10% và 34% YoY. Trong năm 2025, doanh thu tăng nhẹ 3% YoY trong khi LNST đi ngang YoY, khi việc gián đoạn kênh phân phối trong quý 1/2025 đã được bù đắp bởi kết quả tích cực trong quý 2 - quý 4/2025. Hai chỉ số trên lần lượt hoàn thành 100% và 102% dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
Doanh thu trong nước: Doanh số quý 4/2025 tăng 8% YoY. Hệ thống cửa hàng Vinamilk tiếp tục ghi nhận lưu lượng khách đạt mức cao kỷ lục. VNM đã ra mắt gần 100 sản phẩm đổi mới trong năm 2025, sau 120 lần ra mắt và tái cơ cấu sản phẩm trong 2024. Nhiều chiến dịch marketing đã được được triển khai với KPI rất khả quan.
Chúng tôi đánh giá cao tốc độ đẩy mạnh trong cao cấp hóa danh mục của VNM, nhắm tới người tiêu dùng quan tâm đến sức khỏe, nhu cầu sữa thực vật, sữa bột cho người cao tuổi, cùng các hương vị sáng tạo cho sữa chua và sữa nước.
Thị trường nước ngoài: Doanh số quý 4/2025 tăng 21% YoY trên mức cơ sở cao, chủ yếu do Angkor Milk và VNM nhanh chóng gia tăng thị phần tại Campuchia, trong khi các thị trường khác cũng ghi nhận kết quả tích cực.
Lợi nhuận: Biên lợi nhuận gộp quý 4/2025 giảm nhẹ QoQ từ 41,8% xuống 40,4%, chủ yếu do biên lợi nhuận gộp mảng xuất khẩu giảm 5 điểm % và biên lợi nhuận gộp trong nước giảm 60 điểm cơ bản. Chúng tôi lưu ý rằng giá bột sữa đầu vào trên thị trường đã giảm khoảng 30% trong nửa cuối năm 2025. Tỷ lệ chi phí SG&A/doanh thu giảm khoảng 4 điểm %, chủ yếu nhờ mẫu số doanh thu cao hơn, khi các sáng kiến tái định vị thương hiệu, đổi mới sản phẩm, cũng như các chương trình chuyển đổi số triển khai trước đây của VNM bắt đầu mang lại hiệu quả.
KQKD quý 4/2025 và năm 2025 của VNM
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | Q4 2025 YoY | Q4 2025 QoQ | 2024 | 2025 | 2025 YoY | Dự báo 2025 | 2025/ Dự báo 2025 |
Doanh thu thuần | 15.477 | 16.953 | 17.034 | 10% | 0% | 61.783 | 63.646 | 3% | 63.472 | 100% |
Sữa nội địa | 12.842 | 13.494 | 13.846 | 8% | 3% | 50.799 | 50.964 | 0% | 50.278 | 101% |
Thị trường nước ngoài | 2.635 | 3.459 | 3.189 | 21% | -8% | 10.983 | 12.682 | 15% | 13.195 | 96% |
|
| |||||||||
Lợi nhuận gộp | 6.210 | 7.087 | 6.890 | 11% | -3% | 25.590 | 26.209 | 2% | 26.350 | 99% |
Sữa nội địa | 5.171 | 5.662 | 5.729 | 11% | 1% | 20.975 | 21.013 | 0% | 20.654 | 102% |
Thị trường nước ngoài | 1.039 | 1.425 | 1.162 | 12% | -18% | 4.615 | 5.197 | 13% | 5.696 | 91% |
|
| |||||||||
Chi phí SG&A | -3.906 | -4.040 | -3.732 | -4% | -8% | -15.186 | -15.546 | 2% | -15.780 | 99% |
LN từ HĐKD | 2.304 | 3.047 | 3.158 | 37% | 4% | 10.405 | 10.664 | 2% | 10.570 | 101% |
Thu nhập tài chính thuần | 278 | 305 | 275 | -1% | -10% | 1.189 | 996 | -16% | 1.101 | 90% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 2.123 | 2.527 | 2.840 | 34% | 12% | 9.392 | 9.410 | 0% | 9.235 | 102% |
Biên LN gộp | 40,1% | 41,8% | 40,4% |
| 41,4% | 41,2% |
| 41,5% |
| |
Sữa nội địa | 40,3% | 42,0% | 41,4% | 41,3% | 41,2% | 41,1% |
| |||
Thị trường nước ngoài | 39,4% | 41,2% | 36,4% | 42,0% | 41,0% | 43,2% |
| |||
Chi phí SG&A/doanh thu thuần | 25,2% | 23,8% | 21,9% | 24,6% | 24,4% | 24,9% |
| |||
Biên LN từ HĐKD | 14,9% | 18,0% | 18,5% | 16,8% | 16,8% | 16,7% |
| |||
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 13,7% | 14,9% | 16,7% |
| 15,2% | 14,8% |
| 14,5% |
|
Nguồn: VNM, Vietcap
Powered by Froala Editor