toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

VNM – LNST sau lợi ích CĐTS quý 3/2026 tăng 18% YoY, vượt kỳ vọng; biên lợi nhuận gộp giảm so với quý trước do giá sữa bột cao hơn - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp •

30/10/2026

Toàn công ty: Doanh thu thuần quý 3/2026 tăng 8,7% YoY (-2,0% QoQ), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 17,9% YoY (-6,4% QoQ) lên 2.962 tỷ đồng. Trong 9T 2026, doanh thu thuần tăng 14,5% YoY và LNST sau lợi ích CĐTS tăng vọt 30,3% YoY lên 8.560 tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 80% và 87% dự báo năm 2026 trước đây của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy tiềm năng tăng đối với các dự báo, trong khi chờ đánh giá chi tiết hơn.

  • Biên lợi nhuận gộp giảm 2,2 điểm % QoQ xuống 41,4% trong quý 3/2026 (từ 43,5% trong quý 2/2026), với cả biên lợi nhuận nội địa (-2,1 điểm % xuống 42,1%) và nước ngoài (-2,7 điểm % xuống 38,4%) đều thu hẹp. Chúng tôi cho rằng nguyên nhân chủ yếu do chi phí đầu vào sữa bột tăng: giá WMP và SMP đã phục hồi từ tháng 7 và hiện cao hơn khoảng 25% YoY vào đầu quý 4.
  • Thu nhập tài chính ròng quý 3/2026 tăng mạnh 61% QoQ (+47% YoY) lên 449 tỷ đồng, một phần bù đắp cho LN từ HĐKD suy yếu, do doanh thu tài chính tăng lên 600 tỷ đồng từ 426 tỷ đồng trong quý 2/2026 trong khi chi phí tài chính đi ngang ở mức khoảng 151 tỷ đồng.

Thị trường nội địa: Doanh thu tăng 8,8% YoY (+1,4% QoQ) lên 14.718 tỷ đồng trong quý 3/2026 và tăng 11,1% YoY lên 41.313 tỷ đồng trong 9T 2026. Tăng trưởng được dẫn dắt bởi các nhóm sản phẩm cốt lõi (sữa nước, sữa chua, sữa đặc và dinh dưỡng người lớn), trong đó Green Farm nâng tỷ trọng sản phẩm cao cấp của VNM, cùng với đổi mới sản phẩm hướng đến xu hướng giàu đạm và ít đường (ví dụ: dòng Flex được tái định vị và các định dạng sữa chua mới). Kênh thương mại hiện đại, thương mại điện tử và mạng lưới cửa hàng Vinamilk (hiện hơn 1.000 cửa hàng) tăng trưởng mạnh, trong khi kênh truyền thống ổn định. Dịp kỷ niệm 50 năm thành lập của VNM và các ghi nhận trong quý 3/2026 tiếp tục củng cố thương hiệu. Mộc Châu Milk, công ty con của VNM, ghi nhận LNST tăng 39,7% YoY trong quý 3/2026 dù doanh thu giảm 3,5% YoY, nhờ cơ cấu sản phẩm tốt hơn và tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu thấp hơn.

Thị trường nước ngoài: Doanh thu quốc tế (xuất khẩu trực tiếp cộng các công ty con ở nước ngoài) tăng 8,3% YoY nhưng giảm 13,5% QoQ xuống 3.747 tỷ đồng trong quý 3/2026; doanh thu 9T 2026 tăng 27,9% YoY. Xuất khẩu trực tiếp đi ngang so với cùng kỳ ở mức 1.805 tỷ đồng do bối cảnh thương mại toàn cầu biến động, một phần được bù đắp bởi tăng trưởng khiêm tốn tại Trung Đông (với 2 thị trường mới được bổ sung) và tăng trưởng tích cực tại Campuchia, Hàn Quốc, Nhật Bản, Canada và Mỹ. Công ty con Angkor Milk tiếp tục duy trì kết quả tích cực, với doanh thu/LNST quý 3/2026 tăng lần lượt 42,4%/73,6% YoY nhờ nhu cầu ổn định tại Campuchia và mở rộng thị trường; trong khi doanh thu và LNST của Driftwood giảm so với cùng kỳ do giá bán trung bình thấp hơn, một phần được bù đắp bởi sản lượng tăng nhẹ.

KQKD quý 3/2026 và 9T 2026 của VNM

Tỷ đồng

Q3 
2025

Q2 
2026

Q3 
2026

YoY

QoQ

9T 
2025

9T 
2026

YoY

Dự báo 2026

9T/ 
Dự báo 2026

Doanh thu thuần

16.983

18.847

18.465

+8,7%

-2,0%

46.755

53.506

+14,5%

66.921

79,9%

Nội địa

13.522

14.516

14.718

+8,8%

+1,4%

37.190

41.313

+11,1%

54.620

75,6%

Nước ngoài

3.461

4.332

3.747

+8,3%

-13,5%

9.499

12.148

+27,9%

12.301

98,8%

Lợi nhuận gộp

7.070

8.204

7.637

+8,0%

-6,9%

19.270

22.737

+18,0%

27.618

82,3%

Nội địa

5.652

6.422

6.197

+9,6%

-3,5%

15.253

17.810

+16,8%

22.744

78,3%

Nước ngoài

1.418

1.782

1.440

+1,5%

-19,2%

4.017

4.927

+22,6%

4.874

101,1%

Chi phí SG&A

-4.040

-4.625

-4.424

+9,5%

-4,3%

-11.814

-13.269

+12,0%

-16.462

80,4%

LN từ HĐKD

3.031

3.580

3.213

+6,0%

-10,2%

7.456

9.504

+27,5%

11.156

85,2%

Thu nhập tài chính ròng

304

279

449

+47,7%

+60,9%

896

960

+7,1%

1.145

83,8%

LNST sau lợi ích CĐTS

2.511

3.167

2.962

+17,9%

-6,4%

6.570

8.560

+30,3%

9.806

87,3%

Biên lợi nhuận gộp

41,6%

43,5%

41,4%

 

 

41,3%

42,5%

 

41,3%


Nội địa

41,8%

44,2%

42,1%

 

 

41,0%

43,1%

 

41,6%


Nước ngoài

41,0%

41,1%

38,4%

 

 

42,3%

40,6%

 

39,6%


Chi phí SG&A/doanh thu thuần

23,8%

24,5%

24,0%

 

 

25,3%

24,8%

 

24,6%


Biên lợi nhuận từ HĐKD

17,8%

19,0%

17,4%

 

 

16,0%

17,8%

 

16,7%


Biên lợi nhuận ròng

14,9%

16,8%

16,1%

 

 

14,1%

16,0%

 

14,7%


Nguồn: VNM, Vietcap. Nước ngoài bao gồm xuất khẩu trực tiếp và các công ty con ở nước ngoài.

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/vnm-q3-2026-npat-mi-up-18-yoy-beating-expectations-gross-margin-dips-qoq-on-higher-milk-powder-costs-earnings-flash