Toàn công ty: Doanh thu thuần quý 3/2026 tăng 8,7% YoY (-2,0% QoQ), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 17,9% YoY (-6,4% QoQ) lên 2.962 tỷ đồng. Trong 9T 2026, doanh thu thuần tăng 14,5% YoY và LNST sau lợi ích CĐTS tăng vọt 30,3% YoY lên 8.560 tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 80% và 87% dự báo năm 2026 trước đây của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy tiềm năng tăng đối với các dự báo, trong khi chờ đánh giá chi tiết hơn.
- Biên lợi nhuận gộp giảm 2,2 điểm % QoQ xuống 41,4% trong quý 3/2026 (từ 43,5% trong quý 2/2026), với cả biên lợi nhuận nội địa (-2,1 điểm % xuống 42,1%) và nước ngoài (-2,7 điểm % xuống 38,4%) đều thu hẹp. Chúng tôi cho rằng nguyên nhân chủ yếu do chi phí đầu vào sữa bột tăng: giá WMP và SMP đã phục hồi từ tháng 7 và hiện cao hơn khoảng 25% YoY vào đầu quý 4.
- Thu nhập tài chính ròng quý 3/2026 tăng mạnh 61% QoQ (+47% YoY) lên 449 tỷ đồng, một phần bù đắp cho LN từ HĐKD suy yếu, do doanh thu tài chính tăng lên 600 tỷ đồng từ 426 tỷ đồng trong quý 2/2026 trong khi chi phí tài chính đi ngang ở mức khoảng 151 tỷ đồng.
Thị trường nội địa: Doanh thu tăng 8,8% YoY (+1,4% QoQ) lên 14.718 tỷ đồng trong quý 3/2026 và tăng 11,1% YoY lên 41.313 tỷ đồng trong 9T 2026. Tăng trưởng được dẫn dắt bởi các nhóm sản phẩm cốt lõi (sữa nước, sữa chua, sữa đặc và dinh dưỡng người lớn), trong đó Green Farm nâng tỷ trọng sản phẩm cao cấp của VNM, cùng với đổi mới sản phẩm hướng đến xu hướng giàu đạm và ít đường (ví dụ: dòng Flex được tái định vị và các định dạng sữa chua mới). Kênh thương mại hiện đại, thương mại điện tử và mạng lưới cửa hàng Vinamilk (hiện hơn 1.000 cửa hàng) tăng trưởng mạnh, trong khi kênh truyền thống ổn định. Dịp kỷ niệm 50 năm thành lập của VNM và các ghi nhận trong quý 3/2026 tiếp tục củng cố thương hiệu. Mộc Châu Milk, công ty con của VNM, ghi nhận LNST tăng 39,7% YoY trong quý 3/2026 dù doanh thu giảm 3,5% YoY, nhờ cơ cấu sản phẩm tốt hơn và tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu thấp hơn.
Thị trường nước ngoài: Doanh thu quốc tế (xuất khẩu trực tiếp cộng các công ty con ở nước ngoài) tăng 8,3% YoY nhưng giảm 13,5% QoQ xuống 3.747 tỷ đồng trong quý 3/2026; doanh thu 9T 2026 tăng 27,9% YoY. Xuất khẩu trực tiếp đi ngang so với cùng kỳ ở mức 1.805 tỷ đồng do bối cảnh thương mại toàn cầu biến động, một phần được bù đắp bởi tăng trưởng khiêm tốn tại Trung Đông (với 2 thị trường mới được bổ sung) và tăng trưởng tích cực tại Campuchia, Hàn Quốc, Nhật Bản, Canada và Mỹ. Công ty con Angkor Milk tiếp tục duy trì kết quả tích cực, với doanh thu/LNST quý 3/2026 tăng lần lượt 42,4%/73,6% YoY nhờ nhu cầu ổn định tại Campuchia và mở rộng thị trường; trong khi doanh thu và LNST của Driftwood giảm so với cùng kỳ do giá bán trung bình thấp hơn, một phần được bù đắp bởi sản lượng tăng nhẹ.
KQKD quý 3/2026 và 9T 2026 của VNM
Tỷ đồng | Q3 | Q2 | Q3 | YoY | QoQ | 9T | 9T | YoY | Dự báo 2026 | 9T/ |
Doanh thu thuần | 16.983 | 18.847 | 18.465 | +8,7% | -2,0% | 46.755 | 53.506 | +14,5% | 66.921 | 79,9% |
Nội địa | 13.522 | 14.516 | 14.718 | +8,8% | +1,4% | 37.190 | 41.313 | +11,1% | 54.620 | 75,6% |
Nước ngoài | 3.461 | 4.332 | 3.747 | +8,3% | -13,5% | 9.499 | 12.148 | +27,9% | 12.301 | 98,8% |
Lợi nhuận gộp | 7.070 | 8.204 | 7.637 | +8,0% | -6,9% | 19.270 | 22.737 | +18,0% | 27.618 | 82,3% |
Nội địa | 5.652 | 6.422 | 6.197 | +9,6% | -3,5% | 15.253 | 17.810 | +16,8% | 22.744 | 78,3% |
Nước ngoài | 1.418 | 1.782 | 1.440 | +1,5% | -19,2% | 4.017 | 4.927 | +22,6% | 4.874 | 101,1% |
Chi phí SG&A | -4.040 | -4.625 | -4.424 | +9,5% | -4,3% | -11.814 | -13.269 | +12,0% | -16.462 | 80,4% |
LN từ HĐKD | 3.031 | 3.580 | 3.213 | +6,0% | -10,2% | 7.456 | 9.504 | +27,5% | 11.156 | 85,2% |
Thu nhập tài chính ròng | 304 | 279 | 449 | +47,7% | +60,9% | 896 | 960 | +7,1% | 1.145 | 83,8% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 2.511 | 3.167 | 2.962 | +17,9% | -6,4% | 6.570 | 8.560 | +30,3% | 9.806 | 87,3% |
Biên lợi nhuận gộp | 41,6% | 43,5% | 41,4% |
|
| 41,3% | 42,5% |
| 41,3% | |
Nội địa | 41,8% | 44,2% | 42,1% |
|
| 41,0% | 43,1% |
| 41,6% | |
Nước ngoài | 41,0% | 41,1% | 38,4% |
|
| 42,3% | 40,6% |
| 39,6% | |
Chi phí SG&A/doanh thu thuần | 23,8% | 24,5% | 24,0% |
|
| 25,3% | 24,8% |
| 24,6% | |
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 17,8% | 19,0% | 17,4% |
|
| 16,0% | 17,8% |
| 16,7% | |
Biên lợi nhuận ròng | 14,9% | 16,8% | 16,1% |
|
| 14,1% | 16,0% |
| 14,7% |
Nguồn: VNM, Vietcap. Nước ngoài bao gồm xuất khẩu trực tiếp và các công ty con ở nước ngoài.
Powered by Froala Editor