* CTCP Sợi Thế Kỷ (STK) công bố KQKD quý 1/2026 yếu, với doanh thu đạt 268 tỷ đồng (-29% YoY; -17% QoQ; đạt 10% dự báo cả năm của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS âm 34 tỷ đồng (-197% YoY; -439% QoQ; so với mức dự báo lãi cả năm 164 tỷ đồng của chúng tôi). Khoản lỗ chủ yếu do nhu cầu yếu, chi phí khấu hao (D&A) của Unitex cùng các chi phí liên quan đến việc dừng máy, và chi phí tài chính tăng mạnh. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
* Sản lượng bán hàng tiếp tục ở mức yếu: Tổng sản lượng bán hàng quý 1 giảm xuống còn 4.896 tấn (-32% YoY; -22% QoQ; đạt 10% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi), qua đó phản ánh nhu cầu yếu và tâm lý thận trọng trong việc tích trữ hàng tồn kho. Tuy nhiên, giá bán trung bình (ASP) trung bình tăng 5,7% YoY và 3,9% QoQ, giúp giảm bớt phần nào tác động từ việc sụt giảm sản lượng.
+ Sợi nguyên sinh: Doanh thu đạt 119 tỷ đồng (-37% YoY; -19% QoQ; đạt 13% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi), do sản lượng giảm 23% YoY và 41% QoQ. ASP tăng 4,7% YoY và 8,2% QoQ, cho thấy STK duy trì giá bán thay vì chạy theo các đơn hàng có biên lợi nhuận thấp.
+ Sợi tái chế: Doanh thu đạt 149 tỷ đồng (-21% YoY; -16% QoQ; đạt 9% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi). Sản lượng giảm 20% YoY và 16% QoQ, trong khi ASP tăng 6,2% YoY nhưng giảm 6,4% QoQ. Sợi tái chế đóng góp 47% tổng sản lượng bán hàng quý 1 so với mức 39%/47% của quý 1/quý 4 năm 2025, qua đó củng cố sự dịch chuyển cơ cấu sang các sản phẩm bền vững.
* Biên lợi nhuận gộp thu hẹp xuống 13,3% trong quý 1/2026 (so với mức 20,8% trong quý 1/2025; 17,1% trong quý 4/2025; và so với dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi là 12,0%). Mặc dù chênh lệch giá bán gộp cải thiện 4,6% YoY và 6,1% QoQ, nhưng mức tăng này bị bù trừ bởi (1) áp lực chi phí cố định cao do hiệu suất hoạt động thấp, cùng chi phí khấu hao ban đầu từ nhà máy Unitex và (2) các chi phí liên quan đến việc dừng máy.
+ Biên lợi nhuận gộp sợi nguyên sinh của công ty mẹ giảm xuống chỉ còn 0,9% (so với 8,8% trong quý 1/2025; 10,3% trong quý 4/2025; so với dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi là 4,9%).
+ Biên lợi nhuận gộp sợi tái chế của công ty mẹ giảm xuống 17,8% (so với 35,1% trong quý 1/2025; 28,4% trong quý 4/2025; so với dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi là 15,9%).
* Chi phí tài chính vẫn là áp lực chính: Chi phí tài chính tăng mạnh lên 47 tỷ đồng (+96% YoY; +226% QoQ; đạt 47% dự báo năm tài chính 2026 của chúng tôi), chủ yếu do chi phí lãi vay liên quan đến Unitex. Điều này đã ăn mòn lợi nhuận từ HĐKD (vẫn đang ở mức dương) của STK.
* Nhìn chung, KQKD quý 1 cho thấy STK vẫn đang trong giai đoạn chuyển tiếp: sự phục hồi nhu cầu vẫn chưa rõ rệt, trong khi các chi phí liên quan đến Unitex đã bắt đầu được ghi nhận. Việc phục hồi lợi nhuận đáng kể sẽ cần sự phục hồi đơn hàng mạnh hơn và hiệu suất hoạt động cao hơn trong các quý tới.
KQKD quý 1/2026 của STK
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q4 2025 | Q1 2026 | QoQ | YoY | Q1 2026/ | Dự báo 2026 |
Sản lượng bán hàng (tấn)* | 7.150 | 6.260 | 4.896 | -22% | -32% | 10% | 46.973 |
Doanh thu | 376 | 324 | 268 | -17% | -29% | 10% | 2.614 |
Sợi nguyên sinh* | 188 | 148 | 119 | -19% | -37% | 13% | 926 |
Sợi tái chế* | 190 | 177 | 149 | -16% | -21% | 9% | 1.688 |
Lợi nhuận gộp | 78 | 55 | 36 | -36% | -55% | 11% | 314 |
Sợi nguyên sinh* | 17 | 15 | 1 | -93% | -94% | 2% | 46 |
Sợi tái chế* | 67 | 50 | 27 | -47% | -60% | 10% | 269 |
Chi phí bán hàng | -2 | -3 | -2 | -30% | 8% | 9% | -28 |
Chi phí quản lý | -14 | -15 | -21 | 39% | 51% | 35% | -61 |
Lợi nhuận từ HĐKD | 62 | 37 | 12 | -67% | -81% | 5% | 225 |
Thu nhập tài chính | 11 | 1 | 4 | 576% | -64% | 8% | 47 |
Chi phí tài chính | -24 | -15 | -47 | 226% | 96% | 47% | -101 |
LNTT | 49 | 19 | -31 | -262% | -164% | N.M | 172 |
LNST sau lợi ích CĐTS | 36 | 10 | -34 | -439% | -197% | N.M | 164 |
Biên lợi nhuận |
|
|
|
|
|
|
|
Biên LN gộp tổng hợp | 20,8% | 17,1% | 13,3% |
|
|
| 12,0% |
Biên LN gộp sợi nguyên sinh* | 8,8% | 10,3% | 0,9% |
|
|
| 4,9% |
Biên LN gộp sợi tái chế* | 35,1% | 28,4% | 17,8% |
|
|
| 15,9% |
SG&A/doanh thu | 4,3% | 5,8% | 8,8% |
|
|
| 3,4% |
Biên LN từ HĐKD | 16,5% | 11,3% | 4,4% |
|
|
| 8,6% |
Biên EBITDA | 19,3% | 18,7% | 24,5% |
|
|
| 17,2% |
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 9,5% | 3,1% | -12,8% |
|
|
| 6,3% |
Nguồn: STK, Vietcap. (*) Dữ liệu cơ cấu công ty mẹ.
Powered by Froala Editor