- KQKD năm 2025: CTCP Sợi Thế Kỷ (STK) báo cáo doanh thu đạt 1,4 nghìn tỷ đồng (+12% YoY; hoàn thành 65% dự báo cả năm) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 50 tỷ đồng (+299% YoY; hoàn thành 58% dự báo cả năm). Kết quả này thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu do (1) sản lượng bán hàng thấp hơn dự báo, (2) lỗ tỷ giá cao hơn dự báo và (3) thuế suất thực tế cao hơn dự báo, mặc dù được bù đắp một phần bởi sự phục hồi biên lợi nhuận gộp tốt hơn kỳ vọng. Chúng tôi đang xem xét lại các dự báo từ năm 2026 trở đi và chờ đợi đánh giá đầy đủ hơn.
- KQKD quý 4/2025: STK ghi nhận doanh thu 324 tỷ đồng (-3% YoY; +2% QoQ), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS đạt 10 tỷ đồng (so với mức lỗ 21 tỷ đồng trong quý 4/2024; -2% QoQ). Sau khi chuyển đổi các khoản nợ vay USD sang VND, áp lực tỷ giá đã giảm bớt với khoản lãi tỷ giá ròng 0,8 tỷ đồng trong quý. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động kinh doanh cốt lõi chưa cho thấy sự phục hồi đáng kể trong bối cảnh nhu cầu vẫn ở mức trung bình.
- Sản lượng bán hàng: Trong quý 4/2025, sản lượng bán hàng của công ty mẹ đạt 6,3 nghìn tấn (-1% YoY; +4% QoQ), đưa tổng sản lượng cả năm lên 25,8 nghìn tấn (+11% YoY; 69% dự báo cả năm). Cơ cấu sản phẩm tiếp tục được cải thiện, với sợi tái chế đóng góp 47% tổng sản lượng trong quý, tăng đáng kể so với mức 36% trong quý 4/2024 và 37% trong quý 3/2025.
- Biên lợi nhuận gộp:
+ Biên lợi nhuận gộp chung: Mặc dù cơ cấu sản phẩm chuyển dịch tích cực sang sợi tái chế có biên lợi nhuận cao, biên lợi nhuận gộp trong quý 4/2025 lại giảm xuống 17,1% (-2,2 điểm % YoY; -5,8 điểm % QoQ). Nguyên nhân là do (1) chênh lệch giá bình quân bị thu hẹp (-2,5% QoQ; đi ngang so với cùng kỳ), đặc biệt là ở mảng sợi tái chế (-12,5% QoQ; -14,9% YoY), và (2) nhà máy Unitex bắt đầu ghi nhận chi phí khấu hao. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp cả năm vẫn ghi nhận sự cải thiện tích cực, đạt 20,1% (so với 13,5% năm 2024 và mức dự báo 12,4% của chúng tôi) nhờ chênh lệch giá bình quân tăng 9,9%.
+ Biên lợi nhuận gộp sợi tái chế (công ty mẹ): Đạt 28,4% (-1,2 điểm % YoY, -8,7 điểm % QoQ) trong quý 4/2025 và 33,0% trong cả năm 2025 (so với 23,7% năm 2024 và 19,0% dự báo).
+ Biên lợi nhuận gộp sợi nguyên sinh (công ty mẹ): Đạt 10,3% (+1,6 điểm % YoY, -1,8 điểm % QoQ) trong quý 4/2025 và 10,1% trong cả năm 2025 (so với 4,3% năm 2024 và 2,2% dự báo).
- Chi phí bán hàng & quản lý (SG&A): Tỷ lệ SG&A/doanh thu tăng lên 5,8% (+1,9 điểm % YoY; +0,9 điểm % QoQ) trong quý 4/2025, dẫn đến tỷ lệ cả năm là 4,9% (-47 điểm cơ bản; so với dự báo 5,1%) - nhìn chung quay về mức trung bình 5 năm là 5,0%.
- Tiến độ nhà máy mới: Nhà máy Unitex đã được khánh thành vào cuối tháng 1/2026, bổ sung 36.000 tấn/năm vào công suất hiện tại 63.000 tấn/năm của STK. Theo ban lãnh đạo, Unitex hiện đang hoạt động với hiệu suất 60–70%. Trong khi đó, nhà máy Trảng Bàng đang hoạt động với khoảng 50% công suất, còn nhà máy Củ Chi đang tạm thời đóng cửa.
KQKD năm 2025 của STK
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | QoQ | YoY | KQ 2024 | KQ 2025 | YoY | KQ 2025/dự báo 2025 | Dự báo 2025 |
Sản lượng bán hàng (tấn)* | 6.324 | 6.023 | 6.260 | 4% | -1% | 23.225 | 25.803 | 11% | 69% | 37.578 |
Doanh thu | 334 | 319 | 324 | 2% | -3% | 1.210 | 1.353 | 12% | 65% | 2.078 |
Sợi nguyên sinh* | 175 | 173 | 148 | -14% | -15% | 671 | 681 | 1% | 82% | 828 |
Sợi tái chế* | 159 | 146 | 177 | 21% | 11% | 539 | 675 | 25% | 54% | 1.251 |
Lợi nhuận gộp | 64 | 73 | 55 | -24% | -14% | 163 | 271 | 66% | 106% | 257 |
Sợi nguyên sinh* | 15 | 21 | 15 | -27% | 0% | 29 | 69 | 140% | 373% | 19 |
Sợi tái chế* | 47 | 54 | 50 | -8% | 6% | 128 | 222 | 74% | 93% | 238 |
Chi phí bán hàng | -3 | -2 | -3 | 65% | 37% | -12 | -10 | -17% | 27% | -38 |
Chi phí quản lý | -10 | -14 | -15 | 13% | 47% | -52 | -56 | 7% | 82% | -68 |
Lợi nhuận từ HĐKD | 51 | 57 | 37 | -36% | -29% | 98 | 205 | 109% | 136% | 151 |
Thu nhập tài chính | -20 | 8 | 1 | -92% | N.M | 13 | 29 | 124% | 89% | 33 |
Chi phí tài chính | -47 | -42 | -15 | -65% | -69% | -86 | -135 | 58% | 143% | -95 |
Lãi/lỗ khác ngoài HĐKD | 0 | 0 | 0 | N.M | N.M | -7 | 0 | N.M | N.M | 0 |
LNTT | -17 | 23 | 19 | -16% | N.M | 19 | 93 | 390% | 103% | 90 |
LNST sau lợi ích CĐTS | -21 | 10 | 10 | -2% | N.M | 12 | 50 | 299% | 58% | 86 |
Biên lợi nhuận |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên LN gộp tổng hợp | 19,3% | 22,9% | 17,1% |
|
| 13,5% | 20,1% |
|
| 12,4% |
Biên LN gộp sợi nguyên sinh* | 8,7% | 12,0% | 10,3% |
|
| 4,3% | 10,1% |
|
| 2,2% |
Biên LN gộp sợi tái chế* | 29,7% | 37,2% | 28,4% |
|
| 23,7% | 33,0% |
|
| 19,0% |
SG&A/doanh thu | 3,9% | 4,9% | 5,8% |
|
| 5,4% | 4,9% |
|
| 5,1% |
Biên LN từ HĐKD | 15,4% | 18,0% | 11,3% |
|
| 8,1% | 15,2% |
|
| 7,3% |
Biên EBITDA | 25,6% | 25,3% | 18,6% |
|
| 9,2% | 17,8% |
|
| 16,4% |
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | -6,4% | 3,2% | 3,1% |
|
| 1,0% | 3,7% |
|
| 4,1% |
Nguồn: STK, Vietcap. (*) Dữ liệu cơ cấu công ty mẹ
Powered by Froala Editor