Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc (STB) công bố KQKD 9T 2026 với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 27,8 nghìn tỷ đồng (1,1 tỷ USD; +14,1% YoY) và LNTT đạt 5,9 nghìn tỷ đồng (227 triệu USD; -46,4% YoY), lần lượt hoàn thành 80% và 72% dự báo cả năm của chúng tôi. LNTT 9T 2026 hoàn thành 73% kế hoạch cả năm của ngân hàng là 8,1 nghìn tỷ đồng (+6,0% YoY) và tương ứng với LNTT quý 3/2026 đạt 1,8 nghìn tỷ đồng (-13,4% QoQ; -51,9% YoY). Lợi nhuận nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi khi thu nhập phí thuần (NFI) cao hơn dự kiến đã bù đắp cho NIM và chi phí tín dụng kém hơn dự kiến. Đáng chú ý, STB ghi nhận tăng trưởng tín dụng và tiền gửi mạnh trong quý 3 (so với quý trước), lần lượt đạt 10,1% QoQ và 19,7% QoQ, cao hơn kỳ vọng của chúng tôi. Nền tảng huy động vốn mạnh hơn tạo vị thế thuận lợi cho STB để duy trì tăng trưởng tín dụng tích cực trong các quý tới, với khả năng tập trung vào các dự án hạ tầng ngoài hạn mức. Nhìn chung, chúng tôi kỳ vọng không có thay đổi đáng kể đối với dự báo lợi nhuận hiện tại, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- Tăng trưởng tín dụng (tích cực): Tăng trưởng tín dụng trong 9T 2026 đạt 11,8%, tương ứng với mức tăng mạnh 10,1% QoQ trong quý 3/2026. Chúng tôi cho rằng phân khúc doanh nghiệp tiếp tục là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng tín dụng của STB trong quý.
- Tăng trưởng huy động vốn (tích cực): Tiền gửi khách hàng 9T 2026 tăng 25,4%, vượt đáng kể so với tăng trưởng tín dụng, nhờ mức tăng mạnh 19,7% QoQ trong quý 3/2026. Giấy tờ có giá cũng tăng mạnh 117,8% QoQ và 118,3% YTD, nhờ các đợt phát hành mới cả chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu dài hạn. Tổng nguồn vốn huy động của STB theo đó tăng 30,9% YTD. Với nguồn vốn huy động được củng cố, chúng tôi tin rằng STB có vị thế thuận lợi để đạt mức tăng trưởng tín dụng mạnh hơn trong các quý tới, có thể thông qua việc tham gia vào các dự án hạ tầng ngoài hạn mức.
- Tỷ lệ CASA của STB cải thiện trong quý 3/2026, tăng thêm 2,5 điểm % QoQ và 3,6 điểm % YoY lên 19,3%, trái ngược với xu hướng suy giảm CASA của toàn ngành trong bối cảnh mặt bằng lãi suất cao. Theo quan điểm của chúng tôi, mức cải thiện này nhiều khả năng đến từ tăng trưởng CASA tích cực ở phân khúc doanh nghiệp.
- NIM (tiêu cực): Tính theo quý, NIM thu hẹp 72 điểm cơ bản QoQ trong quý 3/2026 xuống 2,19% (-175 điểm cơ bản YoY), do chi phí vốn tăng mạnh (+88 điểm cơ bản QoQ; +184 điểm cơ bản YoY), lấn át mức cải thiện khiêm tốn của lợi suất tài sản (+9 điểm cơ bản QoQ; -21 điểm cơ bản YoY). Chất lượng tài sản suy yếu tiếp tục gây áp lực lên NIM của ngân hàng. Trong 9T 2026, thu nhập lãi thuần (NII) của STB giảm 17,8% YoY với NIM đạt 2,41% (-127 điểm cơ bản YoY).
- Chất lượng tài sản (tiêu cực): Tỷ lệ nợ xấu giảm nhẹ so với quý trước nhưng vẫn duy trì ở mức cao trong quý 3/2026 là 7,33% (-21 điểm cơ bản QoQ; +458 điểm cơ bản YoY) dù ngân hàng đã xóa một lượng nợ xấu đáng kể trị giá 15,6 nghìn tỷ đồng trong quý. Tỷ lệ nợ nhóm 2 cũng giảm nhẹ so với quý trước nhưng vẫn ở mức cao là 2,53% (-12 điểm cơ bản QoQ; +89 điểm cơ bản YoY). Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu trong quý 3/2026 của STB tiếp tục giảm xuống 35% từ mức 57% trong quý trước.
- Chi phí tín dụng quy đổi theo năm tăng lên 2,67% trong 9T 2026 từ mức chỉ 0,50% trong 9T 2025. Chi phí dự phòng quý 3 tăng mạnh 448,7% YoY lên 5,7 nghìn tỷ đồng, tương đương với chi phí tín dụng quý quy đổi theo năm là 3,43%. STB đã xóa 15,6 nghìn tỷ đồng nợ xấu trong 9T 2026 (toàn bộ được ghi nhận trong quý 3), tương đương với tỷ lệ xóa nợ quy đổi theo năm là 3,21%.
- Thu nhập ngoài lãi (tích cực): Thu nhập ngoài lãi (NOII) 9T 2026 tăng mạnh lên 10,3 nghìn tỷ đồng (+238,1% YoY). Trong đó, thu nhập phí thuần của STB đạt 8,2 nghìn tỷ đồng (+253,7% YoY), riêng thu nhập phí thuần quý 3/2026 đạt 4,3 nghìn tỷ đồng (tăng hơn 6 lần YoY). Tăng trưởng chủ yếu được thúc đẩy bởi khoản mục "thu nhập phí khác", mà theo trao đổi của chúng tôi với ngân hàng, khoản mục này bao gồm các khoản phí từ thỏa thuận hợp tác đối tác doanh nghiệp.
- CIR (tích cực): Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) của STB cải thiện xuống 32,6% trong 9T 2026, giảm 13,5 điểm % YoY, do các nỗ lực tinh gọn vận hành giúp chi phí HĐKD giảm 19,3% YoY so với mức tăng 14,1% YoY của TOI.
KQKD hợp nhất quý 3 và 9T 2026 của STB
Tỷ đồng | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | Q3 2025 | Q3 2026 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 21.323 | 17.517 | -17,8% | 7.874 | 5.228 | -33,6% |
Thu nhập ngoài lãi (NOII) | 3.040 | 10.277 | 238,1% | 922 | 5.078 | 450,7% |
Thu nhập từ HĐKD (TOI) | 24.362 | 27.794 | 14,1% | 8.797 | 10.306 | 17,2% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (11.223) | (9.053) | -19,3% | (4.096) | (2.820) | -31,2% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 13.140 | 18.741 | 42,6% | 4.701 | 7.486 | 59,2% |
Chi phí dự phòng | (2.152) | (12.848) | 497,1% | (1.044) | (5.729) | 448,7% |
LNTT | 10.988 | 5.893 | -46,4% | 3.657 | 1.757 | -51,9% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 8.692 | 4.278 | -50,8% | 2.901 | 1.347 | -53,6% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay** | 12,4% | 11,8% | -0,6 điểm % | 3,1% | 10,1% | 7,0 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi** | 13,1% | 25,4% | 12,3 điểm % | 2,7% | 19,7% | 17,0 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 3,69% | 2,41% | -127 điểm cb | 3,93% | 2,19% | -175 điểm cb |
Lợi suất tài sản sinh lãi | 7,52% | 6,91% | -60 điểm cb | 7,96% | 7,75% | -21 điểm cb |
Chi phí huy động | 4,11% | 4,96% | 85 điểm cb | 4,35% | 6,19% | 184 điểm cb |
Tỷ lệ CASA* | 15,7% | 19,3% | 3,6 điểm % | 15,7% | 19,3% | 3,6 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 17,3% | 20,5% | 3,2 điểm % | 17,3% | 20,5% | 3,2 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 46,1% | 32,6% | -13,5 điểm % | 46,6% | 27,4% | -19,2 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/dư nợ cho vay | 2,75% | 7,33% | 458 điểm cb | 2,75% | 7,33% | 458 điểm cb |
Nợ nhóm 2/dư nợ cho vay | 1,64% | 2,53% | 89 điểm cb | 1,64% | 2,53% | 89 điểm cb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,69% | 0,95% | 26 điểm cb | 0,69% | 0,95% | 26 điểm cb |
Nguồn: STB, Vietcap — *CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; **Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong 9T 2026 và 9T 2025 là mức tăng trưởng 9T (YTD); Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong quý 3/2026 và quý 3/2025 là mức tăng trưởng so với quý trước (QoQ).
Powered by Froala Editor