toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

STB - Chi phí dự phòng cho các khoản tồn đọng lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận trong năm 2025 - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp

31/01/2026

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB) đã công bố KQKD năm 2025 với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 32,0 nghìn tỷ đồng (+11,8% YoY) và LNTT đạt 7,6 nghìn tỷ đồng (-40,0% YoY), lần lượt hoàn thành 104% và 54% dự báo cả năm của chúng tôi. So với cùng kỳ, LNTT quý 4/2025 ghi nhận âm 3,4 nghìn tỷ đồng, do chi phí dự phòng tăng mạnh lên mức 9,2 nghìn tỷ đồng (khoảng gấp 8 lần QoQ). Mức tăng mạnh trong tỷ lệ hình thành nợ xấu trong quý 4/2025 cũng đã làm suy giảm NIM của STB. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận của STB, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

  • Tăng trưởng tín dụng năm 2025 đạt 16,1%, thấp hơn mức tăng trưởng toàn hệ thống là 19,0%. Tuy nhiên, chúng tôi đánh giá đây vẫn là kết quả tích cực, khi tăng trưởng tín dụng của STB trong 5 năm gần đây chỉ đạt khoảng 13,0%.
  • Tăng trưởng tiền gửi khách hàng năm 2025 đạt 9,1%, trong khi tổng nguồn vốn huy động (bao gồm tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá) tăng 8,9%, thấp hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng. Đáng chú ý, tiền gửi khách hàng của STB giảm 3,6% QoQ, xu hướng cũng được ghi nhận tại VIB. Chúng tôi cho rằng các quy định thuế mới áp dụng đối với hộ kinh doanh có thể đã gây áp lực lên huy động tiền gửi tại cả hai ngân hàng, khi một số khách hàng rút tiền khỏi hệ thống ngân hàng nhằm giảm mức đóng thuế.
  • Tỷ lệ CASA của STB trong quý 4/2025 giảm 45 điểm cơ bản QoQ và 3,0 điểm % YoY xuống 15,3%.
  • NIM năm 2025 của STB giảm 42 điểm cơ bản YoY xuống 3,30%, nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi. Tuy nhiên, trong quý 4/2025, NIM giảm mạnh xuống 2,48% (-145 điểm cơ bản QoQ; -104 điểm cơ bản YoY). Chúng tôi cho rằng mức giảm sâu này đến từ: (1) tỷ lệ hình thành nợ xấu gia tăng đáng kể trong quý 4/2025, và (2) chi phí huy động tăng cao trong bối cảnh chu kỳ tăng lãi suất trong quý 4/2025, lấn át tác động tích cực từ việc số dư tiền gửi khách hàng giảm.
  • Thu nhập ngoài lãi (NOII) năm 2025 đạt 5,4 nghìn tỷ đồng (+29,7% YoY), được thúc đẩy bởi mức tăng mạnh trong thu nhập khác, chủ yếu là thu nhập thu hồi nợ, tăng lên 1,3 nghìn tỷ đồng từ mức chỉ 1 tỷ đồng trong năm trước. Ngược lại, thu nhập phí thuần (NFI) và thu nhập liên quan đến đầu tư nhìn chung đi ngang YoY. 
  • Chi phí tín dụng của STB tăng mạnh từ mức 0,37% trong năm 2024 lên 1,82% trong năm 2025. Tỷ lệ xử lý nợ cũng tăng đáng kể từ 0,14% trong năm 2024 lên 0,85% trong năm 2025, cho thấy ngân hàng đang đẩy mạnh quá trình làm sạch bảng cân đối kế toán. 
  • Tương tự như ACB, chúng tôi cho rằng STB có thể chịu tác động bất lợi lớn hơn từ việc siết chặt quy định theo Nghị định 86/2024. Cả hai ngân hàng đều có tỷ lệ xử lý nợ thấp trong các năm trước, dẫn đến việc tồn đọng số lượng lớn các khoản vay nhóm 5 đã quá hạn trên hai năm trên bảng cân đối. Theo yêu cầu của các quy định hiện hành, STB buộc phải trích lập dự phòng bổ sung và đẩy nhanh tiến độ xóa nợ.
  • Tuy nhiên, chi phí dự phòng quý 4/2025 cũng phản ánh sự suy giảm thực sự của chất lượng tài sản. Tỷ lệ nợ xấu (NPL) của STB tăng mạnh 401 điểm cơ bản YoY và 366 điểm cơ bản QoQ, lên 6,41% trong quý 4/2025. Trong đó, dư nợ nhóm 5 tăng thêm 18,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 4,77% tổng dư nợ (+287 điểm cơ bản QoQ). Chúng tôi cho rằng một phần đáng kể của diễn biến này phản ánh việc ngân hàng chủ động phân loại lại và xử lý các khoản tồn đọng trước đây được giữ ở nhóm 1, hơn là nợ xấu mới phát sinh.
  • Một tín hiệu tích cực là tỷ lệ dư nợ nhóm 2 đã giảm xuống 0,74% (-90 điểm cơ bản QoQ), trong khi tỷ lệ nợ nhóm 3 và nhóm 4 ở mức thấp. Diễn biến này cho thấy STB đã hạ nhóm phần lớn các khoản nợ tồn đọng từ trước xuống nhóm 5 và ghi nhận phần lớn tác động trong quý 4/2025. Do đó, chúng tôi cho rằng áp lực trích lập dự phòng trong các quý tới sẽ thấp hơn so với quý 4/2025.

 

KQKD hợp nhất năm 2025 của STB

Tỷ đồng

 2024 

 2025 

 YoY 

 Q4 2024 

 Q4 2025 

 YoY 

Thu nhập lãi ròng (NII)

24.532

26.681

8,8%

6.099

5.358

-12,2%

Thu nhập ngoài lãi

4.145

5.376

29,7%

1.315

2.336

77,7%

Thu nhập từ HĐKD

28.677

32.057

11,8%

7.414

7.694

3,8%

Chi phí HĐKD (OPEX)

(13.982)

(13.045)

-6,7%

(3.151)

(1.822)

-42,2%

LN từ HĐKD trước dự phòng

14.695

19.012

29,4%

4.263

5.872

37,7%

Chi phí dự phòng

(1.974)

(11.384)

476,6%

367

(9.232)

N/A

LNTT

12.720

7.628

-40,0%

4.630

(3.360)

N/A

LNST sau lợi ích CĐTS

10.088

5.939

-41,1%

3.602

(2.752)

N/A

 

 

 

 

 

 

 

Tăng trưởng cho vay **

11,7%

16,1%

4,4 điểm %

2,6%

3,4%

0,8 điểm %

Tăng trưởng tiền gửi **

11,0%

9,1%

-1,9 điểm %

0,0%

-3,6%

-3,6 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

NIM

3,72%

3,30%

-42 điểm cb

3,52%

2,48%

-104 điểm cb

Lợi suất tài sản sinh lãi

7,57%

7,12%

-45 điểm cb

7,28%

6,51%

-77 điểm cb

Chi phí huy động

4,30%

4,14%

-16 điểm cb

3,97%

4,40%

43 điểm cb

Tỷ lệ CASA *

18,3%

15,3%

-3,0 điểm %

18,3%

15,3%

-3,0 điểm %

Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ

19,9%

16,9%

-3,0 điểm %

19,9%

16,9%

-3,0 điểm %

Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR)

48,8%

40,7%

-8,1 điểm %

42,5%

23,7%

-18,8 điểm %

 

 

 

 

 

 

 

Nợ xấu/khoản vay gộp

2,40%

6,41%

401,0 điểm cb

2,40%

6,41%

401,0 điểm cb

Nợ nhóm 2/khoản vay gộp

0,77%

0,74%

-3,0 điểm cb

0,77%

0,74%

-3,0 điểm cb

Lãi dự thu/tài sản sinh lãi

0,73%

0,63%

-10,0 điểm cb

0,73%

0,63%

-10,0 điểm cb

Nguồn: STB, Vietcap — * Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; ** Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong 12T 2025 và 12T 2024 là mức tăng trưởng 12T.

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/stb-heavy-legacy-provisions-drag-2025-earnings-earnings-flash