* CTCP Phú Tài (PTB) công bố KQKD quý 2/2026 với doanh thu đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (+9% YoY; đi ngang so với quý trước) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 128 tỷ đồng (+2% YoY; -15% QoQ). Kết quả này đưa doanh thu nửa đầu năm 2026 (6T 2026) lên mức 4,2 nghìn tỷ đồng (+19% YoY; tương đương 53% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS lên mức 277 tỷ đồng (+17% YoY; tương đương 68% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
* Mảng đá:
- Mảng đá là động lực tăng trưởng doanh thu chính trong quý 2/2026, với doanh thu đạt 615 tỷ đồng (+25% YoY; +35% QoQ). Doanh thu mảng đá 6T 2026 đạt 1,1 nghìn tỷ đồng (+22% YoY; tương đương 47% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Biên lợi nhuận gộp mảng đá đạt 26,3% trong quý 2/2026 (-3,2 điểm % YoY; +0,9 điểm % QoQ), đưa biên lợi nhuận gộp 6T 2026 của mảng lên mức 25,9% (-2,8 điểm % YoY), thấp hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 27,4%. Trong bối cảnh cạnh tranh giá ngày càng gay gắt, PTB tiếp tục nâng cấp cơ cấu sản phẩm sang các dòng đá nhân tạo và thạch anh có biên lợi nhuận cao hơn nhằm hỗ trợ khả năng sinh lời.
* Mảng gỗ:
- Doanh thu mảng gỗ đạt 1,1 nghìn tỷ đồng trong quý 2/2026 (+9% YoY; -12% QoQ), đưa doanh thu 6T 2026 của mảng lên mức 2,4 nghìn tỷ đồng (+17% YoY; tương đương 55% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Biên lợi nhuận gộp mảng gỗ đạt 19,0% trong quý 2/2026 (-0,3 điểm % YoY; -2,4 điểm % QoQ), mặc dù biên lợi nhuận gộp mảng gỗ 6T 2026 về cơ bản vẫn duy trì ổn định so với cùng kỳ ở mức 20,3%, cao hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 17,5%.
- Mảng gỗ tiếp tục được hưởng lợi từ nhu cầu đồ gỗ ổn định, bao gồm đóng góp từ mảng viên nén gỗ của PTB vốn đã bắt đầu vận hành từ giữa quý 4/2025. Trong khi đó, ban lãnh đạo đánh giá tác động từ thuế quan của Mỹ hiện ở mức có thể kiểm soát.
- Viên nén gỗ tiếp tục là động lực tăng trưởng trong trung hạn, với công suất hiện tại đạt 90 nghìn tấn/năm và kế hoạch mở rộng lên mức 500 nghìn tấn/năm trong hai năm tới, tương ứng với mức doanh thu tiềm năng khoảng 2,5 nghìn tỷ đồng. Doanh số xuất khẩu dự kiến sẽ bắt đầu sau khi được cấp chứng nhận FSC.
* Mảng bất động sản (BĐS): Doanh thu quý 2/2026 của mảng đạt 55 tỷ đồng (-43% YoY; -49% QoQ), đưa doanh thu 6T 2026 lên mức 161 tỷ đồng (+29% YoY; tương đương 89% dự báo năm 2026 của chúng tôi), chủ yếu nhờ hoạt động bàn giao tại dự án Phú Tài Central Life. Biên lợi nhuận gộp mảng BĐS trong 6T 2026 đạt 30,6%, thấp hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 40,0%.
* Biên lợi nhuận gộp: Biên lợi nhuận gộp quý 2/2026 giảm xuống 19,4% (-1,1 điểm % YoY; -1,7 điểm % QoQ), đưa biên lợi nhuận gộp 6T 2026 xuống 20,3% (-0,7 điểm % YoY), cao hơn một chút so với dự báo năm 2026 của chúng tôi là 19,3%. Mức giảm so với cùng kỳ chủ yếu phản ánh biên lợi nhuận mảng đá thấp hơn và biên lợi nhuận mảng gỗ giảm so với quý trước. Ban lãnh đạo trước đó cho biết chi phí đầu vào đã tăng khoảng 5%-6% trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông, qua đó cho thấy khả năng duy trì biên lợi nhuận sẽ phụ thuộc một phần vào việc PTB có thể chuyển phần chi phí cao hơn này sang cho khách hàng hay không.
* KQKD 6T 2026 tích cực hơn so kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu nhờ khả năng sinh lời ổn định của mảng gỗ và chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) được kiểm soát tốt, bù đắp một phần cho biên lợi nhuận mảng đá thấp hơn và các khoản lỗ ngoài hoạt động kinh doanh. Do đó, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
KQKD quý 2/2026 và 6T 2026 của PTB
| Q2 2025 | Q1 2026 | Q2 2026 | QoQ | YoY | 6T 2025 | 6T 2026 | YoY | 6T 2026/dự báo 2026 | Dự báo 2026 |
Doanh thu | 1.905 | 2.095 | 2.084 | 0% | 9% | 3.525 | 4.179 | 19% | 53% | 7.876 |
- Gỗ | 1.035 | 1.286 | 1.125 | -12% | 9% | 2.056 | 2.411 | 17% | 55% | 4.349 |
- Đá | 493 | 457 | 615 | 35% | 25% | 875 | 1.072 | 22% | 47% | 2.296 |
- BĐS | 95 | 107 | 55 | -49% | -43% | 125 | 161 | 29% | 89% | 181 |
- Khác | 282 | 245 | 289 | 18% | 3% | 468 | 535 | 14% | 51% | 1.050 |
Lợi nhuận gộp | 391 | 443 | 405 | -9% | 3% | 739 | 847 | 15% | 56% | 1.516 |
Chi phí bán hàng | -150 | -165 | -149 | -10% | -1% | -281 | -314 | 12% | 48% | -648 |
Chi phí quản lý | -87 | -69 | -77 | 11% | -12% | -150 | -145 | -3% | 45% | -323 |
LN từ HĐKD | 155 | 209 | 179 | -14% | 16% | 308 | 388 | 26% | 71% | 544 |
Các khoản mục ngoài HĐKD | 3 | -19 | -15 | -20% | -549% | -5 | -35 | 605% | 109% | -32 |
LNTT | 158 | 190 | 163 | -14% | 3% | 303 | 353 | 17% | 69% | 512 |
LNST sau lợi ích CĐTS | 125 | 150 | 128 | -15% | 2% | 238 | 277 | 17% | 68% | 407 |
Biên LN gộp | 20,5% | 21,1% | 19,4% |
|
| 21,0% | 20,3% |
|
| 19,3% |
- Gỗ | 19,3% | 21,5% | 19,0% |
|
| 20,5% | 20,3% |
|
| 17,5% |
- Đá | 29,5% | 25,3% | 26,3% |
|
| 28,6% | 25,9% |
|
| 27,4% |
- BĐS | 31,4% | 29,2% | 33,3% |
|
| 31,0% | 30,6% |
|
| 40,0% |
Biên LN từ HĐKD | 8,1% | 10,0% | 8,6% |
|
| 8,7% | 9,3% |
|
| 6,9% |
Biên LNTT | 8,3% | 9,1% | 7,8% |
|
| 8,6% | 8,5% |
|
| 6,5% |
Biên EBITDA | 11,2% | 13,3% | 12,0% |
|
| 12,1% | 12,7% |
|
| 10,1% |
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 6,5% | 7,1% | 6,1% |
|
| 6,7% | 6,6% |
|
| 5,2% |
Nguồn: PTB, Vietcap
Powered by Froala Editor