toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

POW - LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi quý 1/2026 tăng gần gấp 3 lần YoY, tương đương ~50% dự báo cả năm của chúng tôi với tiềm năng tăng - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp

30/04/2026

Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 hiện tại, nhờ mức sản lượng hợp đồng không huy động cao hơn kỳ vọng từ Nhơn Trạch 3&4 (NT 3&4) và chi phí khấu hao thấp hơn kỳ vọng. Chúng tôi kỳ vọng mức lỗ thấp hơn kỳ vọng từ NT 3&4 và lợi nhuận cao hơn kỳ vọng từ Nhơn Trạch 1 sẽ bù đắp cho rủi ro giảm nhẹ tại NT2. KQKD quý 1/2026 thấp hơn kỳ vọng của NT2 cho thấy tác động tiêu cực nhẹ đến dự báo lợi nhuận của POW, ước tính tối đa khoảng 2% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của POW, do NT2 đóng góp khoảng 20% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của POW (vui lòng xem thêm chi tiết tại Báo cáo KQKD của NT2). Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với POW với giá mục tiêu là 16.700 đồng/cổ phiếu.

* Quý 1/2026: sản lượng thương phẩm đạt 5,6 tỷ kWh (+31% YoY, bằng 23% dự báo năm 2026 của chúng tôi), doanh thu đạt 12,3 nghìn tỷ đồng (+51% YoY, bằng 23% dự báo năm 2026 của chúng tôi), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (gấp 2,7 lần YoY, bằng 47% dự báo năm 2026 của chúng tôi), và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 1,23 nghìn tỷ đồng (gấp 2,1 lần YoY, bằng 50% dự báo năm 2026 của chúng tôi). 

Mức tăng mạnh của sản lượng thương phẩm chủ yếu đến từ đóng góp mới của các nhà máy điện khí LNG NT 3&4 (874 triệu kWh, tương đương khoảng 15% tổng sản lượng thương phẩm quý 1/2026).

  • Tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy bởi mức tăng 31% YoY của sản lượng và mức tăng 15% YoY của giá bán trung bình. Giá bán trung bình tăng chủ yếu nhờ: (1) đóng góp từ các nhà máy điện LNG có giá bán cao hơn, và (2) tỷ lệ sản lượng hợp đồng (Qc) trong quý 1/2026 tăng nhẹ lên mức 91% (so với 86% ghi nhận trong quý 1/2025).
  • Chúng tôi cho rằng mức tăng mạnh của LNST sau lợi ích CĐTS chủ yếu đến từ: (1) mức tăng mạnh YoY của sản lượng thương phẩm và giá bán trung bình, (2) kết quả hoạt động ấn tượng của NT 3&4 với tỷ lệ Qc lũy kế từ đầu năm đạt 163% và sản lượng Qc không huy động đạt 549 triệu kWh, tương đương 89% dự báo năm 2026 của chúng tôi, và (3) mức giảm 30% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp, qua đó bù đắp cho (4) mức tăng gấp 3,5 lần YoY của chi phí lãi vay.

* Chi phí khấu hao quý 1 đạt 963 tỷ đồng, +37% YoY, hoàn thành 21% dự báo năm 2026 của chúng tôi.

* Chúng tôi kỳ vọng KQKD quý 2 sẽ tương đối tích cực, với sản lượng thương phẩm và giá trên thị trường phát điện cạnh tranh dự kiến sẽ tăng QoQ. Chúng tôi lưu ý rằng, theo thông tin từ các chuyên gia trong ngành, POW đã đảm bảo được 3,1 tỷ kWh sản lượng hợp đồng cho giai đoạn nửa đầu năm.

* POW đã đưa ra kế hoạch thận trọng cho quý 2/2026 với mục tiêu sản lượng thương phẩm ở mức 6,5 tỷ kWh (+38% YoY), doanh thu/LNST lần lượt đạt 14,9 nghìn tỷ đồng và 570 tỷ đồng (+58% YoY và -25% YoY). Chúng tôi lưu ý rằng, trong quá khứ, POW luôn vượt kế hoạch do công ty đề ra, với LNST thực tế vượt 6,5 lần so với kế hoạch trong năm 2025.

* Đảm bảo đủ nguồn cung LNG cho đến cuối năm: POW đã đảm bảo được 9,6 triệu MMBTU LNG, nhìn chung đủ để hoạt động đến hết tháng 4/2026. Công ty cũng đã ký hợp đồng thêm 3,2 triệu MMBTU cho tháng 5/2026 và đang trong quá trình mua thêm 24,8 triệu MMBTU để hỗ trợ hoạt động trong giai đoạn tháng 6-tháng 12/2026.

Hình 1: Sản lượng điện thương phẩm quý 1/2026 của POW

Triệu kWh

Q1 2025

Q1 2026

YoY

% dự báo
  2026

Tỷ lệ Qc

Sản lượng

4.307

5.649

31%

23%

91%

Cà Mau

1.465

1.325

-10%

23%

76%

Nhơn Trạch 1

179

297

66%

40%

101%

Nhơn Trạch 2

593

945

59%

21%

95%

Nhơn Trạch 3 & 4

0

874

N.M.

16%

163%

Vũng Áng

1.760

1.866

6%

27%

66%

Hủa Na

117

167

43%

17%

75%

Đắkđrinh

193

175

-9%

29%

85%

Nguồn: POW, Vietcap

Hình 2: KQKD quý 1/2026 của POW

Tỷ đồng

Q1 2025

Q1 2026

YoY

% dự báo
  2026

Doanh thu

8.150

12.327

51%

23%

Giá vốn hàng bán

-7.334

-10.523

43%

22%

LN gộp

816

1.804

121%

33%

Chi phí bán hàng

0

0

N.M.

0%

Chi phí quản lý

-338

-236

-30%

19%

LN từ HĐKD

478

1.568

228%

37%

Thu nhập tài chính

208

299

44%

27%

   Thu nhập từ lãi

148

279

89%

31%

   Lãi tỷ giá

0

3

1230%

N.M.

   Khác

60

17

-72%

7%

Chi phí tài chính

-176

-458

161%

21%

   Chi phí lãi vay

-119

-414

247%

24%

   Lỗ tỷ giá

-56

-37

-34%

13%

   Khác

0

-7

1719%

4%

Lãi/(lỗ) khác

0

-1

240%

N.M.

LNTT

510

1.408

176%

39%

  - Thuế TNDN

-38

-107

181%

19%

LNST trước lợi ích CĐTS

472

1.300

175%

43%

  - Lợi ích CĐTS

-27

-101

270%

21%

LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo

445

1.200

170%

47%

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi*

589

1.228

109%

50%

Nguồn: POW, Vietcap (*không bao gồm các khoản mục bất thường, bồi thường lỗi tỷ giá và bồi thường bảo hiểm/trích lập dự phòng)

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/pow-q1-core-npat-mi-surges-nearly-3x-yoy-equivalent-to-50-of-our-full-year-forecast-with-upside-potential-earnings-flash