* Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo năm 2026 của chúng tôi nhờ lợi nhuận của Vũng Áng cao hơn kỳ vọng (sản lượng 9T hoàn thành 79% dự báo năm 2026), NT2 và lỗ tỷ giá thấp hơn kỳ vọng, trong khi chờ rà soát đầy đủ hơn. LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9T 2026 của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (POW) hoàn thành 116% dự báo năm 2026 và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 120% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Hiện chúng tôi có khuyến nghị MUA đối với POW với giá mục tiêu 17.800 đồng/cổ phiếu.
* LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 9T 2026 đạt 6,4 nghìn tỷ đồng (gấp 3,5 lần YoY), tương đương 120% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. Chúng tôi cho rằng mức tăng đột biến này đến từ: (1) LNST cốt lõi tăng mạnh, (2) khoảng 2,8 nghìn tỷ đồng thu nhập bất thường trước thuế, bao gồm (2.1) khoảng 2,5 nghìn tỷ đồng ghi nhận trong 6T 2026 (1,1 nghìn tỷ đồng từ khoản thanh toán của EVN cho lỗ tỷ giá của Vũng Áng, 991 tỷ đồng từ việc quyết toán giá điện/khí của Cà Mau 1&2 và 381 tỷ đồng hoàn trả chi phí O&M của Cà Mau 1&2) và (2.2) khoảng 325 tỷ đồng hoàn nhập dự phòng cho các khoản phải thu vận hành & bảo trì (O&M) của Cà Mau trong quý 3/2026, bên cạnh (3) lỗ tỷ giá thấp hơn so với cùng kỳ.
* Loại trừ các khoản bất thường, chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9T 2026 đạt 4,1 nghìn tỷ đồng (+87% YoY, hoàn thành 116% dự báo cốt lõi năm 2026 của chúng tôi). Chúng tôi cho rằng tăng trưởng mạnh của LNST cốt lõi chủ yếu đến từ (1) sản lượng điện thương phẩm tăng 49% YoY (hoàn thành 75% dự báo năm 2026 của chúng tôi), (2) giá CGM 9T 2026 ở mức cao 1.444 đồng/kWh (+43% YoY), (3) kết quả ấn tượng của NT3&4 với tỷ lệ Qc lũy kế từ đầu năm đạt 117%, (4) đóng góp tích cực từ NT2 với LNST cốt lõi tăng 63% YoY (vui lòng tham khảo Báo cáo KQKD NT2 của chúng tôi để biết thêm chi tiết) và (5) thu nhập lãi tăng gần gấp đôi, bù đắp cho (6) chi phí lãi vay tăng gấp 3,8 lần YoY.
* Quý 3/2026: LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,9 nghìn tỷ đồng (+130% YoY, -45% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 1,5 nghìn tỷ đồng (+72% YoY, đi ngang so với quý trước). Chúng tôi cho rằng tăng trưởng LNST cốt lõi quý 3 đến từ (1) sản lượng điện thương phẩm tăng 60% YoY và (2) giá CGM cao (1.336 đồng, +84% YoY, -22% QoQ). LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo được hỗ trợ thêm bởi khoản hoàn nhập dự phòng O&M của Cà Mau khoảng 325 tỷ đồng và lãi tỷ giá ròng khoảng 187 tỷ đồng (so với khoản lỗ tỷ giá ròng khoảng 141 tỷ đồng trong quý 3/2025).
Hình 1: Sản lượng điện thương phẩm quý 3/2026 và 9T 2026 của POW
Sản lượng (triệu kWh) | Q3 2025 | Q3 2026 | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | % dự báo 2026 |
Tổng cộng | 3.905 | 6.265 | 60% | 12.921 | 19.266 | 49% | 75% |
Cà Mau | 1.235 | 1.522 | 23% | 4.097 | 4.256 | 4% | 73% |
Nhơn Trạch 1 | 285 | 355 | 25% | 757 | 1.054 | 39% | 82% |
Nhơn Trạch 2 | 787 | 1.161 | 48% | 2.156 | 3.302 | 53% | 76% |
Nhơn Trạch 3 & 4 | 0 | 1.283 | N.M. | 0 | 3.884 | N.M. | 72% |
Vũng Áng | 1.063 | 1.555 | 46% | 4.759 | 5.739 | 21% | 79% |
Hủa Na | 373 | 267 | -28% | 665 | 610 | -8% | 64% |
Đắkđrinh | 162 | 122 | -25% | 487 | 421 | -14% | 70% |
Nguồn: POW, Vietcap
Hình 2: KQKD quý 3/2026 và 9T 2026 của POW
Tỷ đồng | Q3 2025 | Q3 2026 | YoY | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | % dự báo 2026 |
Doanh thu | 7.855 | 16.772 | 114% | 25.404 | 49.406 | 94% | 82% |
Giá vốn hàng bán | -6.564 | -14.461 | 120% | -22.130 | -40.704 | 84% | 79% |
LN gộp | 1.291 | 2.311 | 79% | 3.275 | 8.701 | 166% | 97% |
Chi phí bán hàng | -1 | -1 | 57% | -1 | -1 | 57% | 57% |
Chi phí quản lý | -212 | 78 | N.M. | -716 | -563 | -21% | 45% |
LN từ HĐKD | 1.078 | 2.389 | 122% | 2.558 | 8.137 | 218% | 106% |
Thu nhập tài chính | 223 | 549 | 147% | 637 | 1.201 | 88% | 70% |
Thu nhập từ lãi | 212 | 436 | 106% | 534 | 1.051 | 97% | 70% |
Lãi tỷ giá | 1 | 94 | 6424% | 2 | 97 | 4806% | N.M. |
Khác | 9 | 19 | 112% | 102 | 53 | -47% | 23% |
Chi phí tài chính | -295 | -523 | 77% | -869 | -1.594 | 83% | 62% |
Chi phí lãi vay | -152 | -604 | 296% | -410 | -1.536 | 275% | 74% |
Lỗ tỷ giá | -142 | 93 | N.M. | -457 | -24 | -95% | 8% |
Khác | 0 | -12 | 3691% | -2 | -34 | 1398% | 16% |
Lãi/(lỗ) khác | 6 | -1 | N.M. | 6 | 0 | N.M. | N.M. |
LNTT | 1.012 | 2.414 | 139% | 2.332 | 7.744 | 232% | 113% |
- Thuế TNDN | -63 | -341 | 437% | -150 | -845 | 463% | 88% |
LNST trước lợi ích CĐTS | 948 | 2.073 | 119% | 2.182 | 6.899 | 216% | 117% |
- Lợi ích CĐTS | -139 | -214 | 54% | -325 | -464 | 43% | 89% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 809 | 1.860 | 130% | 1.857 | 6.434 | 247% | 120% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 843 | 1.452 | 72% | 2.216 | 4.140 | 87% | 116% |
Nguồn: POW, Vietcap (*không bao gồm các khoản mục bất thường, bồi thường lỗ tỷ giá và bồi thường bảo hiểm/trích lập dự phòng)
Powered by Froala Editor