toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

POW - LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9T 2026 tăng 87% YoY nhờ sản lượng tăng 49% và giá CGM tăng 43%, tiềm năng điều chỉnh tăng - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp •

02/11/2026

* Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo năm 2026 của chúng tôi nhờ lợi nhuận của Vũng Áng cao hơn kỳ vọng (sản lượng 9T hoàn thành 79% dự báo năm 2026), NT2 và lỗ tỷ giá thấp hơn kỳ vọng, trong khi chờ rà soát đầy đủ hơn. LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9T 2026 của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (POW) hoàn thành 116% dự báo năm 2026 và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 120% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Hiện chúng tôi có khuyến nghị MUA đối với POW với giá mục tiêu 17.800 đồng/cổ phiếu.

* LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 9T 2026 đạt 6,4 nghìn tỷ đồng (gấp 3,5 lần YoY), tương đương 120% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. Chúng tôi cho rằng mức tăng đột biến này đến từ: (1) LNST cốt lõi tăng mạnh, (2) khoảng 2,8 nghìn tỷ đồng thu nhập bất thường trước thuế, bao gồm (2.1) khoảng 2,5 nghìn tỷ đồng ghi nhận trong 6T 2026 (1,1 nghìn tỷ đồng từ khoản thanh toán của EVN cho lỗ tỷ giá của Vũng Áng, 991 tỷ đồng từ việc quyết toán giá điện/khí của Cà Mau 1&2 và 381 tỷ đồng hoàn trả chi phí O&M của Cà Mau 1&2) và (2.2) khoảng 325 tỷ đồng hoàn nhập dự phòng cho các khoản phải thu vận hành & bảo trì (O&M) của Cà Mau trong quý 3/2026, bên cạnh (3) lỗ tỷ giá thấp hơn so với cùng kỳ. 

* Loại trừ các khoản bất thường, chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9T 2026 đạt 4,1 nghìn tỷ đồng (+87% YoY, hoàn thành 116% dự báo cốt lõi năm 2026 của chúng tôi). Chúng tôi cho rằng tăng trưởng mạnh của LNST cốt lõi chủ yếu đến từ (1) sản lượng điện thương phẩm tăng 49% YoY (hoàn thành 75% dự báo năm 2026 của chúng tôi), (2) giá CGM 9T 2026 ở mức cao 1.444 đồng/kWh (+43% YoY), (3) kết quả ấn tượng của NT3&4 với tỷ lệ Qc lũy kế từ đầu năm đạt 117%, (4) đóng góp tích cực từ NT2 với LNST cốt lõi tăng 63% YoY (vui lòng tham khảo Báo cáo KQKD NT2 của chúng tôi để biết thêm chi tiết) và (5) thu nhập lãi tăng gần gấp đôi, bù đắp cho (6) chi phí lãi vay tăng gấp 3,8 lần YoY.

* Quý 3/2026: LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,9 nghìn tỷ đồng (+130% YoY, -45% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 1,5 nghìn tỷ đồng (+72% YoY, đi ngang so với quý trước). Chúng tôi cho rằng tăng trưởng LNST cốt lõi quý 3 đến từ (1) sản lượng điện thương phẩm tăng 60% YoY và (2) giá CGM cao (1.336 đồng, +84% YoY, -22% QoQ). LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo được hỗ trợ thêm bởi khoản hoàn nhập dự phòng O&M của Cà Mau khoảng 325 tỷ đồng và lãi tỷ giá ròng khoảng 187 tỷ đồng (so với khoản lỗ tỷ giá ròng khoảng 141 tỷ đồng trong quý 3/2025).

Hình 1: Sản lượng điện thương phẩm quý 3/2026 và 9T 2026 của POW

Sản lượng (triệu kWh)

Q3 2025

Q3 2026

YoY

9T 2025

9T 2026

YoY

% dự báo 2026

Tổng cộng

3.905

6.265

60%

12.921

19.266

49%

75%

Cà Mau

1.235

1.522

23%

4.097

4.256

4%

73%

Nhơn Trạch 1

285

355

25%

757

1.054

39%

82%

Nhơn Trạch 2

787

1.161

48%

2.156

3.302

53%

76%

Nhơn Trạch 3 & 4

0

1.283

N.M.

0

3.884

N.M.

72%

Vũng Áng

1.063

1.555

46%

4.759

5.739

21%

79%

Hủa Na

373

267

-28%

665

610

-8%

64%

Đắkđrinh

162

122

-25%

487

421

-14%

70%

Nguồn: POW, Vietcap

Hình 2: KQKD quý 3/2026 và 9T 2026 của POW

Tỷ đồng

Q3 2025

Q3 2026

YoY

9T 2025

9T 2026

YoY

% dự báo 2026

Doanh thu

7.855

16.772

114%

25.404

49.406

94%

82%

Giá vốn hàng bán

-6.564

-14.461

120%

-22.130

-40.704

84%

79%

LN gộp

1.291

2.311

79%

3.275

8.701

166%

97%

Chi phí bán hàng

-1

-1

57%

-1

-1

57%

57%

Chi phí quản lý

-212

78

N.M.

-716

-563

-21%

45%

LN từ HĐKD

1.078

2.389

122%

2.558

8.137

218%

106%

Thu nhập tài chính

223

549

147%

637

1.201

88%

70%

   Thu nhập từ lãi

212

436

106%

534

1.051

97%

70%

   Lãi tỷ giá

1

94

6424%

2

97

4806%

N.M.

   Khác

9

19

112%

102

53

-47%

23%

Chi phí tài chính

-295

-523

77%

-869

-1.594

83%

62%

   Chi phí lãi vay

-152

-604

296%

-410

-1.536

275%

74%

   Lỗ tỷ giá

-142

93

N.M.

-457

-24

-95%

8%

   Khác

0

-12

3691%

-2

-34

1398%

16%

Lãi/(lỗ) khác

6

-1

N.M.

6

0

N.M.

N.M.

LNTT

1.012

2.414

139%

2.332

7.744

232%

113%

  - Thuế TNDN

-63

-341

437%

-150

-845

463%

88%

LNST trước lợi ích CĐTS

948

2.073

119%

2.182

6.899

216%

117%

  - Lợi ích CĐTS

-139

-214

54%

-325

-464

43%

89%

LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo

809

1.860

130%

1.857

6.434

247%

120%

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi*

843

1.452

72%

2.216

4.140

87%

116%

Nguồn: POW, Vietcap (*không bao gồm các khoản mục bất thường, bồi thường lỗ tỷ giá và bồi thường bảo hiểm/trích lập dự phòng)

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/pow-9m-2026-core-npat-mi-increases-87-yoy-on-49-volume-growth-43-cgm-price-upside-potential-to-forecasts-earnings-flash