* Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2026 của POW nhờ: (1) LNST cốt lõi 6T 2026 của NT2 đã hoàn thành 69% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi; (2) LNST cốt lõi 6T 2026 của Vũng Áng đã hoàn thành khoảng 70% dự báo cả năm; (3) sản lượng điện của Nhơn Trạch 1 đã đạt 93% dự báo cả năm 2026; (4) lợi nhuận của NT3&4 có khả năng cao hơn kỳ vọng; và (5) LNST 6T 2026 của Thủy điện Hủa Na đã hoàn thành 63% dự báo cả năm, dù lợi nhuận của công ty thường cao hơn trong 6T cuối năm. Ngoài ra, chúng tôi nhận thấy dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo có tiềm năng điều chỉnh tăng ít nhất khoảng 50%, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi hiện duy trì khuyến nghị MUA đối với POW với giá mục tiêu 18.000 đồng/cổ phiếu.
* LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 6T 2026 đạt 4,7 nghìn tỷ đồng, gấp 4,5 lần YoY và tương đương 147% dự báo hiện tại của chúng tôi cho cả năm 2026. Chúng tôi cho rằng mức tăng đột biến này đến từ việc ghi nhận toàn bộ khoản thanh toán 1,6 nghìn tỷ đồng của EVN liên quan đến khoản lỗ tỷ giá của Vũng Áng và 381 tỷ đồng cho chi phí vận hành và bảo dưỡng — O&M — của Cà Mau, bên cạnh kết quả kinh doanh cốt lõi tăng trưởng mạnh.
* Loại trừ thu nhập bất thường, chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6T 2026 đạt 3,1 nghìn tỷ đồng, gấp 2,3 lần YoY, hoàn thành 115% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi và cao hơn khoảng 50% so với số liệu sơ bộ công bố trước đó. Tăng trưởng mạnh của LNST cốt lõi chủ yếu đến từ: (1) sản lượng điện thương phẩm tăng 44% YoY; (2) giá thị trường phát điện cạnh tranh — CGM — bình quân 6T 2026 đạt 1.500 đồng/kWh, tăng 31% YoY, so với mức tăng 3% YoY trong quý 1; (3) kết quả ấn tượng của NT3&4, với tỷ lệ Qc lũy kế từ đầu năm đạt 120% và 642 triệu kWh sản lượng Qc không được huy động, hoàn thành 104% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. Chúng tôi ước tính NT3&4 đã hòa vốn trong 6T 2026, so với dự báo trước đây về khoản lỗ khoảng 300 tỷ đồng trong cả năm; (4) đóng góp tích cực từ NT2, với LNST cốt lõi tăng 60% YoY — vui lòng tham khảo Báo cáo nhanh KQKD NT2 của chúng tôi để biết thêm chi tiết; (5) Nhà máy nhiệt điện than Vũng Áng đóng góp khoảng 800 tỷ đồng, tương đương khoảng 70% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi; và (6) LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 tích cực của Thủy điện Hủa Na, với mức đóng góp ước tính 169 tỷ đồng, tăng 57% YoY và hoàn thành 63% dự báo cả năm 2026.
* Quý 2 tăng trưởng mạnh nhờ giá CGM cao: LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 3,5 nghìn tỷ đồng, gấp 5,8 lần YoY và khoảng 3 lần QoQ. LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 1,9 nghìn tỷ đồng, gấp 2,4 lần YoY và 1,6 lần QoQ. Chúng tôi cho rằng mức tăng mạnh của LNST cốt lõi trong quý 2 chủ yếu nhờ: (1) sản lượng điện thương phẩm tăng 56% YoY; (2) giá CGM cao, đạt 1.711 đồng/kWh, tăng 64% YoY và 33% QoQ; và (3) đóng góp tích cực từ NT3&4, hai nhà máy mới đi vào vận hành.
* Triển vọng Qc 6T cuối năm tích cực: Theo chuyên gia trong ngành, tổng sản lượng Qc được phân bổ cho các nhà máy điện khí của POW trong 6T cuối năm 2026 đạt 8,2 tỷ kWh, cao hơn 5% so với 6T đầu năm. Qc 6T cuối năm của NT2 cao hơn khoảng 16% so với 6T đầu năm, và sản lượng Qc cả năm của NT2 vượt 15% so với dự báo năm 2026 của chúng tôi. Qc 6T cuối năm của NT3&4 nhìn chung tương đương 6T đầu năm, bất chấp mùa mưa trong quý 3 và giá LNG cao. Sản lượng Qc cả năm của NT3&4 cũng vượt 2% so với dự báo của chúng tôi, qua đó củng cố khả năng duy trì lợi nhuận ở mức cao trong 6 tháng cuối năm và tạo thêm tiềm năng điều chỉnh tăng dự báo
Hình 1: Sản lượng điện thương phẩm quý 2/2026 và 6T 2026 của POW
Sản lượng (triệu kWh) | Q2 | Q2 | YoY | 6T | 6T | YoY | % dự báo |
Tổng cộng | 4.709 | 7.352 | 56% | 9.016 | 13.001 | 44% | 53% |
Cà Mau | 1.397 | 1.409 | 1% | 2.862 | 2.734 | -4% | 47% |
Nhơn Trạch 1 | 293 | 402 | 37% | 472 | 699 | 48% | 95% |
Nhơn Trạch 2 | 776 | 1.196 | 54% | 1.369 | 2.141 | 56% | 53% |
Nhơn Trạch 3 & 4 | 0 | 1.727 | N.M. | 0 | 2.601 | N.M. | 48% |
Vũng Áng | 1.936 | 2.318 | 20% | 3.696 | 4.184 | 13% | 59% |
Hủa Na | 175 | 176 | 1% | 292 | 343 | 17% | 36% |
Đắkđrinh | 132 | 124 | -6% | 325 | 299 | -8% | 50% |
Nguồn: POW, Vietcap
Hình 2: KQKD quý 2/2026 và 6T 2026 của POW
Tỷ đồng | Q2 2025 | Q2 2026 | YoY | 6T 2025 | 6T 2026 | YoY | % dự báo 2026 |
Doanh thu | 9.399 | 20.308 | 116% | 17.549 | 32.635 | 86% | 63% |
Giá vốn hàng bán | -8.231 | -15.587 | 89% | -15.565 | -26.110 | 68% | 56% |
LN gộp | 1.168 | 4.721 | 304% | 1.984 | 6.525 | 229% | 113% |
Chi phí bán hàng | 0 | 0 | N.M. | 0 | 0 | N.M. | 0% |
Chi phí quản lý | -166 | -422 | 154% | -504 | -658 | 31% | 52% |
LN từ HĐKD | 1.001 | 4.299 | 329% | 1.480 | 5.867 | 296% | 130% |
Thu nhập tài chính | 206 | 366 | 77% | 414 | 665 | 60% | 59% |
Thu nhập từ lãi | 172 | 335 | 95% | 320 | 614 | 92% | 68% |
Lãi tỷ giá | 1 | 14 | 2565% | 1 | 17 | 2186% | N.M. |
Khác | 34 | 17 | -49% | 94 | 34 | -64% | 15% |
Chi phí tài chính | -399 | -516 | 29% | -574 | -974 | 70% | 45% |
Chi phí lãi vay | -138 | -518 | 276% | -257 | -932 | 262% | 55% |
Lỗ tỷ giá | -259 | 16 | N.M. | -315 | -20 | -94% | 7% |
Khác | -2 | -14 | 838% | -2 | -21 | 1013% | 12% |
Lãi/(lỗ) khác | 1 | 2 | 254% | 0 | 1 | 278% | 0% |
LNTT | 810 | 4.152 | 413% | 1.320 | 5.559 | 321% | 128% |
- Thuế TNDN | -48 | -444 | 816% | -87 | -552 | 536% | 81% |
LNST trước lợi ích CĐTS | 761 | 3.708 | 387% | 1.234 | 5.008 | 306% | 137% |
- Lợi ích CĐTS | -159 | -189 | 19% | -186 | -290 | 56% | 67% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 602 | 3.519 | 484% | 1.048 | 4.718 | 350% | 147% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 783 | 1.908 | 144% | 1.372 | 3.137 | 129% | 115% |
Nguồn: POW, Vietcap (*không bao gồm các khoản mục bất thường, bồi thường lỗ tỷ giá và bồi thường bảo hiểm/trích lập dự phòng)
Powered by Froala Editor