toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

PNJ - Quý 3/2026 ghi nhận lỗ ròng 257 tỷ đồng, phù hợp với số liệu sơ bộ; không trích lập dự phòng cho hoạt động mua lại trong tương lai - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp •

30/10/2026

1. Kết quả quý 3/2026:

* Doanh thu thuần quý 3/2026 giảm 14% YoY, do doanh thu bán lẻ giảm 20% YoY và doanh thu vàng 24K giảm 41% YoY trong bối cảnh tâm lý người tiêu dùng thận trọng hơn sau khi CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) thay đổi chính sách thanh toán khi mua lại sản phẩm từ ngày 21/07 (trước khi được nới lỏng đối với một số dòng sản phẩm từ ngày 30/09) và sự cố kim cương, một phần được bù đắp bởi doanh thu bán sỉ tăng 69% YoY.

* Lợi nhuận gộp giảm 62% YoY, trong khi biên lợi nhuận gộp thu hẹp 11 điểm % YoY xuống 8,7% trong quý 3/2026. Chúng tôi cho rằng biên lợi nhuận gộp yếu chủ yếu do (1) cơ cấu doanh thu dịch chuyển bất lợi sang bán sỉ có biên lợi nhuận thấp (21% trong quý 3/2026 so với 11% trong quý 3/2025), và (2) giá bán các sản phẩm kim cương thấp hơn do được điều chỉnh sát hơn với giá thị trường. PNJ không trích lập dự phòng cho hoạt động mua lại trong tương lai trong quý 3. Chúng tôi lưu ý rằng ĐHCĐ bất thường gần đây đã thông qua kế hoạch năm 2026 điều chỉnh với mức lỗ ròng (bao gồm dự phòng) 6.271 tỷ đồng, dựa trên giả định chi phí dự phòng cho hoạt động mua lại trong tương lai là 7.071 tỷ đồng (bao gồm 821 tỷ đồng đã ghi nhận trong nửa đầu năm).

* Chi phí bán hàng giảm 13% YoY do (1) tỷ trọng doanh thu bán sỉ cao hơn, vốn phát sinh chi phí bán hàng thấp hơn, và (2) hoạt động tối ưu hóa chi phí đang diễn ra. Chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A) giảm 11% YoY, mà chúng tôi cho là nhờ các biện pháp tối ưu hóa chi phí.

* Do đó, PNJ ghi nhận lỗ ròng 257 tỷ đồng trong quý 3/2026 (so với LNST sau lợi ích CĐTS 496 tỷ đồng trong quý 3/2025).

2. Kết quả 9T 2026:

* Doanh thu thuần đạt 32,7 nghìn tỷ đồng (+29% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 472 tỷ đồng (-71% YoY), lần lượt hoàn thành 82% và 43% dự báo cả năm của chúng tôi. LNST điều chỉnh, loại trừ khoản dự phòng cho hoạt động mua lại trong tương lai 821 tỷ đồng nhưng bao gồm khoản dự phòng 1,4 nghìn tỷ đồng cho sản phẩm đã mua lại ghi nhận trong quý 2/2026, đạt 1.291 tỷ đồng (-20% YoY), tương đương 67% dự báo cả năm điều chỉnh của chúng tôi.

* Nhận định của chúng tôi: Nhìn chung, kết quả thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi, do đó chúng tôi nhận thấy rủi ro giảm đối với các dự báo, trong khi đang chờ đánh giá toàn diện hơn. Ngoài lợi nhuận, chúng tôi nhận thấy rủi ro pha loãng đối với cổ đông hiện hữu từ phương án phát hành riêng lẻ được thông qua gần đây.

3. Các chỉ tiêu chính cuối quý 3/2026:

* Vị thế tiền mặt: Tổng tiền, các khoản tương đương tiền và đầu tư ngắn hạn giảm mạnh xuống 1,3 nghìn tỷ đồng vào cuối quý 3/2026 từ 4,0 nghìn tỷ đồng vào cuối quý 2/2026 do thanh toán mua lại sản phẩm.

* Hàng tồn kho: Tổng giá gốc hàng tồn kho đạt 18,9 nghìn tỷ đồng vào cuối quý 3/2026, tăng từ 16,6 nghìn tỷ đồng vào cuối quý 2/2026 do hoạt động mua lại sản phẩm. Theo PNJ, tỷ trọng kim cương trong hàng tồn kho tăng lên 52% vào cuối quý 3/2026 (so với 41% vào cuối quý 2/2026).

* Nợ vay: Vay ngắn hạn đạt 4.321 tỷ đồng vào cuối quý 3/2026 (so với 3.989 tỷ đồng vào cuối quý 2/2026). Trong đó, 3.437 tỷ đồng (80%) được thế chấp bằng hàng tồn kho và/hoặc tài sản cố định, trong khi 884 tỷ đồng (20%) là vay tín chấp. PNJ cũng có thêm các khoản vay tín chấp mới gồm 700 tỷ đồng từ Chủ tịch HĐQT và 4 tỷ đồng từ các cá nhân khác.

* Nhân sự: Tổng số nhân viên giảm 13% QoQ xuống 7.123 người vào cuối quý 3/2026 từ 8.173 người vào cuối quý 2/2026.

Hình 1: Kết quả quý 3 và 9T 2026 của PNJ

Tỷ đồng

Q3 2026

YoY

9T 2026

YoY

9T 2026 s/v
dự báo 2026 của Vietcap

Dự báo 2026

Doanh thu thuần

6.995

-14%

32.704

29%

82%

39.741

Bán lẻ

4.159*

-20%

17.219*

4%

76%

22.630

Bán sỉ

1.465*

69%

4.087*

40%

95%

4.285

Vàng 24K

1.197*

-41%

11.018*

94%

85%

12.917

Khác & khoản giảm trừ doanh thu

174

322%

380

199%

N.M.

-91

Giá vốn hàng bán

-6.386

-2%

-29.321

46%

84%

-34.760

Lợi nhuận gộp

609

-62%

3.383

-36%

68%

4.981

Chi phí SG&A

-869

-13%

-2.708

-17%

78%

-3.452

Chi phí bán hàng

-676

-13%

-2.255

-15%

76%

-2.962

Chi phí quản lý (G&A)

-193

-11%

-454

-26%

93%

-490

LN từ HĐKD

-260

N.M.

675

-67%

44%

1.529

Thu nhập/(chi phí) tài chính ròng

-77

3338%

-169

611%

73%

-230

Doanh thu tài chính

6

-79%

30

-67%

29%

103

Chi phí tài chính

-82

170%

-199

75%

60%

-332

LNTT

-328

N.M.

535

-74%

40%

1.327

Thuế TNDN

70

N.M.

-64

-85%

28%

-227

LNST sau lợi ích CĐTS (báo cáo)

-257

N.M.

472

-71%

43%

1.100

LNST sau lợi ích CĐTS (điều chỉnh)

-257

N.M.

1.291**

-20%

67%

1.921**

Biên lợi nhuận gộp

8,7%

-11,0 điểm %

10,3%

-10,5 điểm %

 

12,5%

Chi phí SG&A/doanh thu thuần

12,4%

0,2 điểm %

8,3%

-4,6 điểm %

 

8,7%

Biên lợi nhuận từ HĐKD

-3,7%

-11,2 điểm %

2,1%

-5,9 điểm %

 

3,8%

Biên lợi nhuận ròng (báo cáo)

-3,7%

-9,8 điểm %

1,4%

-4,9 điểm %

 

2,8%

Biên lợi nhuận ròng (điều chỉnh)

-3,7%

-9,8 điểm %

4,0%

-2,4 điểm %

 

4,8%

Nguồn: PNJ, Vietcap (* Ước tính của Vietcap dựa trên thông tin từ PNJ tại ĐHCĐ bất thường; ** Bao gồm khoản dự phòng 1,4 nghìn tỷ đồng cho các sản phẩm đã mua lại và không bao gồm khoản dự phòng 821 tỷ đồng cho hoạt động mua lại trong tương lai)

Hình 2: Tổng quan các chỉ tiêu chính của bảng cân đối kế toán vào cuối quý 3/2026

Tỷ đồng

Cuối Q3 2026

Cuối Q2 2026

% tổng quý 3

Tổng tiền, tương đương tiền & đầu tư ngắn hạn

1.325

4.002

100%

Tiền và tương đương tiền

1.242

609 

94%

Đầu tư ngắn hạn

83

3.393

6%

Tổng giá gốc hàng tồn kho

18.855

16.603

100%

Nguyên vật liệu

1.181

1.300

6%

Công cụ & dụng cụ

45

48

0%

Chi phí sản xuất dở dang

374

202

2%

Sản phẩm

10.055

9.247

53%

Hàng hóa

7.200

5.806

38%

Vay ngắn hạn

4.321

3.989

100%

Thế chấp bằng hàng tồn kho & tài sản cố định

3.437

3.399

80%

Tín chấp

884

590

20%

Vay dài hạn

0

0

N.M.

Nguồn: PNJ, Vietcap

Hình 3: Cơ cấu nợ vay vào cuối quý 3/2026

Tỷ đồng

Cuối Q3 2026

Ngày đáo hạn

Tài sản đảm bảo

Thế chấp

3.437

 

 

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

1.000

18/02/2027

Hàng tồn kho

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank)

1.278

29/03/2027

Hàng tồn kho, tài sản cố định

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

998

26/03/2027

Hàng tồn kho

Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam

161

16/03/2027

Hàng tồn kho

Tín chấp

884

 

 

Ngân hàng KEB Hana – Chi nhánh TP.HCM

180

26/11/2026

Không có tài sản đảm bảo

Chủ tịch HĐQT Cao Thị Ngọc Dung

700

25/09/2027

Không có tài sản đảm bảo

Các cá nhân khác

4

21/07/2027

Không có tài sản đảm bảo

Tổng nợ vay ngắn hạn

4.321

 

 

Nguồn: PNJ, Vietcap

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/pnj-q3-2026-sees-net-loss-of-vnd257bn-in-line-with-preliminary-figure-no-future-buyback-provision-booked-earnings-flash