1. Kết quả quý 3/2026:
* Doanh thu thuần quý 3/2026 giảm 14% YoY, do doanh thu bán lẻ giảm 20% YoY và doanh thu vàng 24K giảm 41% YoY trong bối cảnh tâm lý người tiêu dùng thận trọng hơn sau khi CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) thay đổi chính sách thanh toán khi mua lại sản phẩm từ ngày 21/07 (trước khi được nới lỏng đối với một số dòng sản phẩm từ ngày 30/09) và sự cố kim cương, một phần được bù đắp bởi doanh thu bán sỉ tăng 69% YoY.
* Lợi nhuận gộp giảm 62% YoY, trong khi biên lợi nhuận gộp thu hẹp 11 điểm % YoY xuống 8,7% trong quý 3/2026. Chúng tôi cho rằng biên lợi nhuận gộp yếu chủ yếu do (1) cơ cấu doanh thu dịch chuyển bất lợi sang bán sỉ có biên lợi nhuận thấp (21% trong quý 3/2026 so với 11% trong quý 3/2025), và (2) giá bán các sản phẩm kim cương thấp hơn do được điều chỉnh sát hơn với giá thị trường. PNJ không trích lập dự phòng cho hoạt động mua lại trong tương lai trong quý 3. Chúng tôi lưu ý rằng ĐHCĐ bất thường gần đây đã thông qua kế hoạch năm 2026 điều chỉnh với mức lỗ ròng (bao gồm dự phòng) 6.271 tỷ đồng, dựa trên giả định chi phí dự phòng cho hoạt động mua lại trong tương lai là 7.071 tỷ đồng (bao gồm 821 tỷ đồng đã ghi nhận trong nửa đầu năm).
* Chi phí bán hàng giảm 13% YoY do (1) tỷ trọng doanh thu bán sỉ cao hơn, vốn phát sinh chi phí bán hàng thấp hơn, và (2) hoạt động tối ưu hóa chi phí đang diễn ra. Chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A) giảm 11% YoY, mà chúng tôi cho là nhờ các biện pháp tối ưu hóa chi phí.
* Do đó, PNJ ghi nhận lỗ ròng 257 tỷ đồng trong quý 3/2026 (so với LNST sau lợi ích CĐTS 496 tỷ đồng trong quý 3/2025).
2. Kết quả 9T 2026:
* Doanh thu thuần đạt 32,7 nghìn tỷ đồng (+29% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 472 tỷ đồng (-71% YoY), lần lượt hoàn thành 82% và 43% dự báo cả năm của chúng tôi. LNST điều chỉnh, loại trừ khoản dự phòng cho hoạt động mua lại trong tương lai 821 tỷ đồng nhưng bao gồm khoản dự phòng 1,4 nghìn tỷ đồng cho sản phẩm đã mua lại ghi nhận trong quý 2/2026, đạt 1.291 tỷ đồng (-20% YoY), tương đương 67% dự báo cả năm điều chỉnh của chúng tôi.
* Nhận định của chúng tôi: Nhìn chung, kết quả thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi, do đó chúng tôi nhận thấy rủi ro giảm đối với các dự báo, trong khi đang chờ đánh giá toàn diện hơn. Ngoài lợi nhuận, chúng tôi nhận thấy rủi ro pha loãng đối với cổ đông hiện hữu từ phương án phát hành riêng lẻ được thông qua gần đây.
3. Các chỉ tiêu chính cuối quý 3/2026:
* Vị thế tiền mặt: Tổng tiền, các khoản tương đương tiền và đầu tư ngắn hạn giảm mạnh xuống 1,3 nghìn tỷ đồng vào cuối quý 3/2026 từ 4,0 nghìn tỷ đồng vào cuối quý 2/2026 do thanh toán mua lại sản phẩm.
* Hàng tồn kho: Tổng giá gốc hàng tồn kho đạt 18,9 nghìn tỷ đồng vào cuối quý 3/2026, tăng từ 16,6 nghìn tỷ đồng vào cuối quý 2/2026 do hoạt động mua lại sản phẩm. Theo PNJ, tỷ trọng kim cương trong hàng tồn kho tăng lên 52% vào cuối quý 3/2026 (so với 41% vào cuối quý 2/2026).
* Nợ vay: Vay ngắn hạn đạt 4.321 tỷ đồng vào cuối quý 3/2026 (so với 3.989 tỷ đồng vào cuối quý 2/2026). Trong đó, 3.437 tỷ đồng (80%) được thế chấp bằng hàng tồn kho và/hoặc tài sản cố định, trong khi 884 tỷ đồng (20%) là vay tín chấp. PNJ cũng có thêm các khoản vay tín chấp mới gồm 700 tỷ đồng từ Chủ tịch HĐQT và 4 tỷ đồng từ các cá nhân khác.
* Nhân sự: Tổng số nhân viên giảm 13% QoQ xuống 7.123 người vào cuối quý 3/2026 từ 8.173 người vào cuối quý 2/2026.
Hình 1: Kết quả quý 3 và 9T 2026 của PNJ
Tỷ đồng | Q3 2026 | YoY | 9T 2026 | YoY | 9T 2026 s/v | Dự báo 2026 |
Doanh thu thuần | 6.995 | -14% | 32.704 | 29% | 82% | 39.741 |
Bán lẻ | 4.159* | -20% | 17.219* | 4% | 76% | 22.630 |
Bán sỉ | 1.465* | 69% | 4.087* | 40% | 95% | 4.285 |
Vàng 24K | 1.197* | -41% | 11.018* | 94% | 85% | 12.917 |
Khác & khoản giảm trừ doanh thu | 174 | 322% | 380 | 199% | N.M. | -91 |
Giá vốn hàng bán | -6.386 | -2% | -29.321 | 46% | 84% | -34.760 |
Lợi nhuận gộp | 609 | -62% | 3.383 | -36% | 68% | 4.981 |
Chi phí SG&A | -869 | -13% | -2.708 | -17% | 78% | -3.452 |
Chi phí bán hàng | -676 | -13% | -2.255 | -15% | 76% | -2.962 |
Chi phí quản lý (G&A) | -193 | -11% | -454 | -26% | 93% | -490 |
LN từ HĐKD | -260 | N.M. | 675 | -67% | 44% | 1.529 |
Thu nhập/(chi phí) tài chính ròng | -77 | 3338% | -169 | 611% | 73% | -230 |
Doanh thu tài chính | 6 | -79% | 30 | -67% | 29% | 103 |
Chi phí tài chính | -82 | 170% | -199 | 75% | 60% | -332 |
LNTT | -328 | N.M. | 535 | -74% | 40% | 1.327 |
Thuế TNDN | 70 | N.M. | -64 | -85% | 28% | -227 |
LNST sau lợi ích CĐTS (báo cáo) | -257 | N.M. | 472 | -71% | 43% | 1.100 |
LNST sau lợi ích CĐTS (điều chỉnh) | -257 | N.M. | 1.291** | -20% | 67% | 1.921** |
Biên lợi nhuận gộp | 8,7% | -11,0 điểm % | 10,3% | -10,5 điểm % |
| 12,5% |
Chi phí SG&A/doanh thu thuần | 12,4% | 0,2 điểm % | 8,3% | -4,6 điểm % |
| 8,7% |
Biên lợi nhuận từ HĐKD | -3,7% | -11,2 điểm % | 2,1% | -5,9 điểm % |
| 3,8% |
Biên lợi nhuận ròng (báo cáo) | -3,7% | -9,8 điểm % | 1,4% | -4,9 điểm % |
| 2,8% |
Biên lợi nhuận ròng (điều chỉnh) | -3,7% | -9,8 điểm % | 4,0% | -2,4 điểm % |
| 4,8% |
Nguồn: PNJ, Vietcap (* Ước tính của Vietcap dựa trên thông tin từ PNJ tại ĐHCĐ bất thường; ** Bao gồm khoản dự phòng 1,4 nghìn tỷ đồng cho các sản phẩm đã mua lại và không bao gồm khoản dự phòng 821 tỷ đồng cho hoạt động mua lại trong tương lai)
Hình 2: Tổng quan các chỉ tiêu chính của bảng cân đối kế toán vào cuối quý 3/2026
Tỷ đồng | Cuối Q3 2026 | Cuối Q2 2026 | % tổng quý 3 |
Tổng tiền, tương đương tiền & đầu tư ngắn hạn | 1.325 | 4.002 | 100% |
Tiền và tương đương tiền | 1.242 | 609 | 94% |
Đầu tư ngắn hạn | 83 | 3.393 | 6% |
Tổng giá gốc hàng tồn kho | 18.855 | 16.603 | 100% |
Nguyên vật liệu | 1.181 | 1.300 | 6% |
Công cụ & dụng cụ | 45 | 48 | 0% |
Chi phí sản xuất dở dang | 374 | 202 | 2% |
Sản phẩm | 10.055 | 9.247 | 53% |
Hàng hóa | 7.200 | 5.806 | 38% |
Vay ngắn hạn | 4.321 | 3.989 | 100% |
Thế chấp bằng hàng tồn kho & tài sản cố định | 3.437 | 3.399 | 80% |
Tín chấp | 884 | 590 | 20% |
Vay dài hạn | 0 | 0 | N.M. |
Nguồn: PNJ, Vietcap
Hình 3: Cơ cấu nợ vay vào cuối quý 3/2026
Tỷ đồng | Cuối Q3 2026 | Ngày đáo hạn | Tài sản đảm bảo |
Thế chấp | 3.437 |
|
|
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) | 1.000 | 18/02/2027 | Hàng tồn kho |
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) | 1.278 | 29/03/2027 | Hàng tồn kho, tài sản cố định |
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) | 998 | 26/03/2027 | Hàng tồn kho |
Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam | 161 | 16/03/2027 | Hàng tồn kho |
Tín chấp | 884 |
|
|
Ngân hàng KEB Hana – Chi nhánh TP.HCM | 180 | 26/11/2026 | Không có tài sản đảm bảo |
Chủ tịch HĐQT Cao Thị Ngọc Dung | 700 | 25/09/2027 | Không có tài sản đảm bảo |
Các cá nhân khác | 4 | 21/07/2027 | Không có tài sản đảm bảo |
Tổng nợ vay ngắn hạn | 4.321 |
|
|
Nguồn: PNJ, Vietcap
Powered by Froala Editor