* KQKD năm 2025: Doanh thu thuần đạt 35 nghìn tỷ đồng (-8% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 2,8 nghìn tỷ đồng (+34% YoY), lần lượt hoàn thành 99% và 122% dự báo cả năm của chúng tôi.
* KQKD quý 4/2025: Doanh thu thuần đạt 9,6 nghìn tỷ đồng (+12% YoY) và LNST đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (+67% YoY). Chúng tôi cho rằng mức tăng trưởng mạnh trong LNST chủ yếu đến từ: (1) doanh thu bán lẻ tăng 27% YoY, (2) biên lợi nhuận gộp mảng bán lẻ cải thiện, với biên lợi nhuận gộp mảng bán lẻ ước tính tăng khoảng 2,8 điểm % YoY, và (3) chi phí SG&A/doanh thu bán lẻ giảm 3,1 điểm % YoY (nhờ chi phí nhân công thấp hơn).
* KQKD theo từng mảng:
- Mảng bán lẻ (chiếm 70% tổng doanh thu năm 2025) ghi nhận doanh thu tăng 27% YoY trong quý 4/2025, qua đó nâng tăng trưởng doanh thu bán lẻ năm 2025 lên 11% YoY. Các động lực chính trong năm 2025 bao gồm: (1) giá bán tăng cao hơn (do PNJ chuyển phần chi phí đầu vào tăng sang giá bán), (2) nhu cầu mạnh trong mùa cao điểm quý 4, (3) chi tiêu tiêu dùng phục hồi trong nửa cuối năm 2025 đối với cả trang sức thời trang và trang sức vàng 24K, (4) gia tăng thị phần giành được từ các cửa hàng nhỏ lẻ truyền thống, và (5) chính sách mua lại mới, hấp dẫn hơn được thí điểm trong tháng 11–12/2025 (một phần hỗ trợ doanh thu từ khách hàng cũ quay lại). Các yếu tố này lấn át sự sụt giảm trong sản lượng bán.
- Doanh thu bán sỉ (chiếm 11% tổng doanh thu) chỉ tăng 2% YoY trong năm 2025. Tăng trưởng chủ yếu đến từ mức tăng 23% YoY trong quý 1/2025, khi các cửa hàng nhỏ lẻ ưa chuộng mua trang sức từ PNJ để đảm bảo nguồn gốc chính hãng. Tuy nhiên, tăng trưởng bán sỉ chậm lại trong quý 2–quý 4, ghi nhận giảm 8% YoY trong quý 4/2025, do các cửa hàng nhỏ lẻ (khách hàng mảng bán sỉ của PNJ) thu hẹp danh mục trang sức thời trang trong bối cảnh giá vàng neo cao.
- Doanh thu vàng miếng (chiếm 19% tổng doanh thu) giảm 43% YoY trong năm 2025 từ mức cơ sở cao trong năm 2024.
* Tỷ suất lợi nhuận: Biên lợi nhuận gộp tăng 4,4 điểm % YoY, đạt 22,0% trong năm 2025, chủ yếu nhờ: (1) cơ cấu doanh thu cải thiện (tỷ trọng doanh thu bán lẻ cao hơn), (2) biên lợi nhuận gộp mảng bán lẻ cao hơn (chúng tôi ước tính biên lợi nhuận gộp mảng bán lẻ tăng khoảng 2,8 điểm % YoY lên khoảng 29,7%), và (3) các biện pháp tối ưu chi phí. Bên cạnh đó, chi phí SG&A/doanh thu mảng bán lẻ giảm 1,1 điểm % YoY xuống 16,9% trong năm 2025. Các sáng kiến tối ưu chi phí chính mà PNJ triển khai xuyên suốt năm 2025 bao gồm: (1) tái chế hàng tồn kho có chi phí thấp, giúp giảm mặt bằng chi phí chung, và (2) tinh gọn số lượng SKU tại cửa hàng cùng với việc giảm hàm lượng vàng trong mỗi sản phẩm, qua đó giúp giảm chi phí chuỗi cung ứng. Các yếu tố này hỗ trợ biên lợi nhuận ròng tăng 2,5 điểm % YoY, đạt 8,1% trong năm 2025.
* Hoạt động mở rộng chuỗi cửa hàng: Tổng số cửa hàng của PNJ tăng thêm 2 cửa hàng đạt 431 cửa hàng vào cuối năm 2025 so với cuối năm 2024. Công ty chủ yếu tập trung nâng cao hiệu quả vận hành cửa hàng thông qua việc đóng các cửa hàng hoạt động kém hiệu quả (chủ yếu trong siêu thị và trung tâm thương mại) và mở lại dưới dạng cửa hàng độc lập.
* Vàng nguyên liệu: Tổng giá trị hàng tồn kho vào cuối năm 2025 tăng 20% so với cuối năm 2024; tuy nhiên, giá trị nguyên vật liệu (chiếm 30% tổng tồn kho) tăng gấp 7,6 lần lên 4,8 nghìn tỷ đồng. Diễn biến này chủ yếu phản ánh chính sách mua lại mới của PNJ (theo đó một số sản phẩm trang sức vàng được mua lại theo giá thị trường), cũng như sự thay đổi trong cách phân loại các thành phần của hàng tồn kho, khi một phần thành phẩm và hàng hóa được tái phân loại sang nguyên vật liệu sau khi chính sách mua lại được điều chỉnh. Chúng tôi cho rằng mức tăng tồn kho này đảm bảo nguồn cung đầy đủ cho mùa cao điểm quý 1/2026 và hỗ trợ duy trì đà tăng trưởng mạnh của doanh thu bán lẻ.
KQKD quý 4 & năm 2025 của PNJ
Tỷ đồng | Q4 2025 | YoY | 2025 | YoY | 2025/ Dự báo 2025 của Vietcap |
Doanh thu thuần | 9.623 | 12% | 34.976 | -8% | 99% |
- Bán lẻ | 7.813 | 27% | 24.646 | 11% | 104% |
- Bán sỉ | 944 | -8% | 3.895 | 2% | 100% |
- Vàng miếng | 945 | -31% | 6.693 | -43% | 85% |
- Khác | 84 | -5% | 212 | -38% | 124% |
Lợi nhuận gộp | 2.418 | 35% | 7.703 | 15% | 105% |
Chi phí SG&A | -909 | 0% | -4.165 | 4% | 95% |
LN từ HĐKD | 1.510 | 72% | 3.538 | 32% | 121% |
LNTT | 1.522 | 76% | 3.549 | 34% | 123% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 1.219 | 67% | 2.829 | 34% | 122% |
Biên lợi nhuận gộp | 25,1% | 4,3 điểm % | 22,0% | 4,4 điểm % |
|
Chi phí SG&A/doanh thu thuần | 9,4% | -1,2 điểm % | 11,9% | 1,3 điểm % |
|
Chi phí SG&A/doanh thu bán lẻ | 11,6% | -3,1 điểm % | 16,9% | -1,1 điểm % |
|
Biên LN từ HĐKD | 15,7% | 5,5 điểm % | 10,1% | 3,1 điểm % |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 12,7% | 4,1 điểm % | 8,1% | 2,5 điểm % |
|
Nguồn: PNJ, Vietcap (Doanh thu từng mảng là doanh thu gộp)
Powered by Froala Editor