- Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 6T 2026 lần lượt hoàn thành 82% và 64% dự báo cả năm của chúng tôi. KQKD cao hơn kỳ vọng chủ yếu nhờ sản lượng bán và lợi nhuận gộp vượt dự báo.
- Trong 6T 2026, PLX ghi nhận doanh thu đạt 234,9 nghìn tỷ đồng (+63% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 2,0 nghìn tỷ đồng (+36% YoY). Tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu được hỗ trợ bởi: (1) sản lượng bán xăng dầu trong nước tăng 12,2% YoY; và (2) lợi nhuận phục hồi mạnh trong quý 2 sau khi hoàn nhập 6 nghìn tỷ đồng dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập trong quý 1. Các yếu tố tích cực này lấn át: (3) biên lợi nhuận gộp 6T thu hẹp từ 6,1% trong 6T 2025 xuống còn 4,8%, trong bối cảnh giá xăng dầu biến động mạnh; và (4) chi phí bán hàng tăng 18% YoY khi PLX tiếp tục mở rộng hoạt động phân phối.
- Trong quý 2/2026, PLX đã ghi nhận doanh thu đạt 136 nghìn tỷ đồng (+78% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 2,8 nghìn tỷ đồng, đảo chiều từ mức lỗ 763 tỷ đồng trong quý 1/2026 và tăng 106% YoY. Lợi nhuận phục hồi mạnh chủ yếu nhờ: (1) khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (khoảng 6,1 nghìn tỷ đồng) đã trích lập vào cuối quý 1; và (2) mức tăng 8,7% YoY của sản lượng bán trong nước. Các yếu tố tích cực này lấn át: (3) mức tăng 16% YoY của chi phí bán hàng; (4) mức tăng 38% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp; và (5) mức tăng 28% YoY của chi phí lãi vay, qua đó phản ánh nhu cầu vốn lưu động cao hơn trong bối cảnh giá xăng dầu duy trì ở mức cao.
Hình 1: KQKD quý 2 & 6T 2026 của PLX
Tỷ đồng | Q2 2025 | Q2 2026 | YoY% | 6T | 6T | YoY% | % dự báo 2026 |
Giá dầu Brent (USD/thùng) * | 67 | 97 | 45% | 71 | 87 | 23% | 146% |
Giá xăng (đồng/lít) * | 19,856 | 23,141 | 17% | 20,320 | 22,239 | 9% | 122% |
Giá dầu diesel (đồng/lít) * | 17,677 | 28,714 | 62% | 18,303 | 25,331 | 38% | 156% |
Sản lượng bán trong nước (triệu m3) | 2.97 | 3.23 | 8.7% | 5.69 | 6.38 | 12.2% | 54% |
Doanh thu | 76,539 | 136,218 | 78% | 144,400 | 234,916 | 63% | 82% |
Lợi nhuận gộp | 5,149 | 7,692 | 49% | 8,861 | 11,392 | 29% | 63% |
Chi phí bán hàng | -3,463 | -4,034 | 16% | -6,816 | -8,026 | 18% | 59% |
Chi phí quản lý (G&A) | -301 | -416 | 38% | -565 | -746 | 32% | 68% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 1,385 | 3,242 | 134% | 1,480 | 2,621 | 77% | 75% |
Thu nhập tài chính | 441 | 443 | 0% | 863 | 806 | -7% | 45% |
Chi phí tài chính | -338 | -503 | 49% | -631 | -891 | 41% | 69% |
Chi phí lãi vay | -181 | -231 | 28% | -346 | -421 | 22% | 60% |
Lãi/lỗ từ công ty LDLK | 150 | 154 | 3% | 264 | 307 | 16% | 53% |
LNTT | 1,647 | 3,364 | 104% | 2,006 | 2,868 | 43% | 63% |
Thuế doanh nghiệp | -223 | -319 | 43% | -370 | -486 | 31% | 53% |
LNST báo cáo | 1,424 | 3,045 | 114% | 1,635 | 2,382 | 46% | 65% |
Lợi ích CĐTS | -59 | -236 | 303% | -136 | -336 | 147% | 75% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 1,366 | 2,809 | 106% | 1,499 | 2,046 | 36% | 64% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 1,359 | 2,809 | 107% | 1,476 | 2,046 | 39% | 64% |
|
|
|
|
|
| Δ điểm % |
|
Biên lợi nhuận gộp % | 6.7% | 5.6% | -1.1 | 6.1% | 4.8% | -1.3 |
|
Chi phí bán hàng & marketing/doanh thu | 4.5% | 3.0% | -1.6 | 4.7% | 3.4% | -1.3 |
|
Chi phí quản lý/doanh thu | 0.4% | 0.3% | -0.1 | 0.4% | 0.3% | -0.1 |
|
Biên LN từ HĐKD | 1.8% | 2.4% | +0.6 | 1.0% | 1.1% | +0.1 |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 1.8% | 2.1% | +0.3 | 1.0% | 0.9% | -0.2 |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 1.8% | 2.1% | +0.3 | 1.0% | 0.9% | -0.2 |
|
Nguồn: PLX, Vietcap (*giá bán trung bình)
Hình 2: Biến động giá Platts Singapore (điểm tham chiếu cho giá bán lẻ xăng dầu tại Việt Nam), không bao gồm tác động từ quỹ bình ổn giá xăng dầu (USD/thùng)

Nguồn: Bộ Công Thương, Vietcap (dữ liệu tính đến ngày 23/07/2026)
Hình 3: Giá bán lẻ xăng E5 và dầu diesel tại Việt Nam, bao gồm tác động từ quỹ bình ổn giá xăng dầu (đồng/lít)

Powered by Froala Editor