toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

PLX - LNST-CĐTS quý 3 tăng gấp đôi YoY nhờ sản lượng bán mạnh và xu hướng giá xăng dầu thuận lợi, LNST-CĐTS trong 9T tăng 55% YoY, cao hơn kỳ vọng - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp •

02/11/2026

- Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của chúng tôi, trong khi chờ rà soát đầy đủ hơn. Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 9T 2026 lần lượt hoàn thành 82% và 94% dự báo cả năm của chúng tôi. KQKD cao hơn kỳ vọng chủ yếu do biên lợi nhuận hoạt động cao hơn kỳ vọng, trong khi sản lượng bán nhìn chung phù hợp. Chúng tôi lưu ý Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (PLX) ghi nhận khoản hoàn nhập dự phòng 68 tỷ đồng trong quý 3 (khoảng 3,8% LNTT quý 3). Hiện chúng tôi có khuyến nghị MUA đối với PLX với giá mục tiêu 43.200 đồng/cổ phiếu.

- Trong 9T 2026, PLX ghi nhận doanh thu đạt 373,2 nghìn tỷ đồng (+64% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 3,3 nghìn tỷ đồng (+55% YoY). Chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 3,2 nghìn tỷ đồng (+58% YoY). Tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu được hỗ trợ bởi (1) sản lượng bán trong nước tăng 15,5% YoY, nhờ hoạt động nhập khẩu và phân phối xăng dầu tăng nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và (2) giá xăng dầu cao hơn 10%-40% YoY, giúp biên lợi nhuận hoạt động tăng lên 1,1% so với 0,9% trong 9T 2025, bù đắp cho (3) chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng 25% YoY và (4) chi phí tài chính tăng 48% YoY do chi phí lãi vay tăng, xuất phát từ nhu cầu vốn lưu động tăng, và lỗ tỷ giá.

- Trong quý 3/2026, PLX ghi nhận doanh thu đạt 138,5 nghìn tỷ đồng (+66% YoY, +2% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (+103% YoY, -56% QoQ). Mức tăng trưởng so với cùng kỳ chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) sản lượng bán trong nước tăng 22% YoY (+7% QoQ), (2) giá xăng dầu cao hơn 10%-43% YoY, giúp biên lợi nhuận hoạt động tăng lên 1,2% (so với 0,6% trong quý 3/2025) và (3) việc áp dụng xăng E10 trên toàn quốc từ tháng 6/2026, do E10 có tổng chi phí và lợi nhuận định mức cao hơn 7,6% so với xăng thông thường. Các yếu tố tích cực này bù đắp cho (4) chi phí bán hàng tăng 43% YoY và chi phí quản lý tăng 21% YoY, và (5) chi phí tài chính tăng 61% YoY do chi phí lãi vay và lỗ tỷ giá tăng. LNST sau lợi ích CĐTS giảm so với quý trước phản ánh nền so sánh cao của quý 2, vốn bao gồm khoản hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho khoảng 5,9 nghìn tỷ đồng; LNST sau lợi ích CĐTS quý 3 vẫn cao hơn 22% so với mức trung bình quý 1 và quý 2/2026 là 1,0 nghìn tỷ đồng. 

Hình 1: KQKD quý 3 & 9T 2026 của PLX 

Tỷ đồng

Q3 2025

Q3 2026

YoY%

9T 2025

9T 2026

YoY%

% dự báo 2026

Giá dầu Brent (USD/thùng) *

68

91

34%

70

89

27%

99%

Giá xăng (đồng/lít) *

20.132

22.160

10%

20.257

22.213

10%

101%

Giá dầu diesel (đồng/lít) *

18.614

26.689

43%

18.407

25.784

40%

97%

Sản lượng bán trong nước (triệu m3)

2,83

3,46

22,0%

8,52

9,84

15,5%

75%

Doanh thu

83.631

138.482

66%

228.031

373.226

64%

82%

Lợi nhuận gộp

4.499

7.303

62%

13.359

18.558

39%

85%

Chi phí bán hàng

-3.694

-5.271

43%

-10.510

-13.167

25%

80%

Chi phí quản lý (G&A)

-322

-389

21%

-887

-1.112

25%

73%

Lợi nhuận từ HĐKD

483

1.643

240%

1.962

4.280

118%

108%

Thu nhập tài chính

537

634

18%

1.400

1.441

3%

85%

Chi phí tài chính

-383

-614

61%

-1.015

-1.496

48%

95%

   Chi phí lãi vay

-244

-257

5%

-590

-679

15%

79%

Lãi/lỗ từ công ty LDLK

132

110

-16%

396

418

5%

69%

LNTT

807

1.790

122%

2.812

4.688

67%

99%

Thuế doanh nghiệp

-101

-427

322%

-471

-936

99%

117%

LNST báo cáo

706

1.363

93%

2.341

3.753

60%

95%

Lợi ích CĐTS

-95

-122

28%

-231

-475

106%

104%

LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo

611

1.241

103%

2.111

3.278

55%

94%

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi

581

1.227

111%

2.056

3.240

58%

94%

 

 

 

 

 

 

Δ điểm %

 

Biên lợi nhuận gộp %

5,4%

5,3%

-0,1

5,9%

5,0%

-0,9

 

Chi phí bán hàng & marketing/doanh thu

4,4%

3,8%

-0,6

4,6%

3,5%

-1,1

 

Chi phí quản lý/doanh thu

0,4%

0,3%

-0,1

0,4%

0,3%

-0,1

 

Biên LN từ HĐKD

0,6%

1,2%

+0,6

0,9%

1,1%

+0,3

 

Biên LNST sau lợi ích CĐTS

0,7%

0,9%

+0,2

0,9%

0,9%

0,0

 

Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi

0,7%

0,9%

+0,2

0,9%

0,9%

0,0

 

Nguồn: PLX, Vietcap (*giá bán trung bình)

Hình 2: Biến động giá Platts Singapore (điểm tham chiếu cho giá bán lẻ xăng dầu tại Việt Nam), không bao gồm tác động từ quỹ bình ổn giá xăng dầu (USD/thùng)

Nguồn: Bộ Công Thương, Vietcap (dữ liệu tính đến ngày 21/10/2026)

Hình 3: Giá bán lẻ xăng và dầu diesel tại Việt Nam, bao gồm tác động từ quỹ bình ổn giá xăng dầu (đồng/lít)

Nguồn: PLX, Vietcap (dữ liệu tính đến ngày 21/10/2026)

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/plx-q3-npat-mi-doubles-yoy-on-robust-volume-favorable-petroleum-price-trend-while-9m-up-55-yoy-above-expectations-earnings-flash