- Tập đoàn Xăng Dầu Việt Nam (PLX) công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 98,7 nghìn tỷ đồng (+45% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS ghi nhận âm 763 tỷ đồng (so với 133 tỷ đồng trong quý 1/2025). Tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ chủ yếu nhờ (1) sản lượng bán xăng dầu nội địa tăng 16% YoY và (2) giá bán lẻ cao hơn, với giá xăng và dầu diesel tăng lần lượt 3% và 16% YoY. Tuy nhiên, lợi nhuận bị ảnh hưởng tiêu cực bởi (3) khoản trích lập dự phòng hàng tồn kho lớn, cùng với (4) chi phí bán hàng tăng 19% YoY và (5) chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 25% YoY khi PLX tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối.
- Tác động tiêu cực chính đến từ khoản trích lập dự phòng hàng tồn kho lớn lên tới 6,3 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026, mức cao nhất kể từ năm 2020. Con số này cao hơn đáng kể so với các đợt trích lập dự phòng trước đây, gấp 5,7 lần so với 1,1 nghìn tỷ đồng ghi nhận trong quý 2/2022 và gấp 3,9 lần so với 1,6 nghìn tỷ đồng ghi nhận trong quý 1/2020. Trong lịch sử, các khoản trích lập như vậy thường gắn liền với kỳ vọng giá dầu giảm (ví dụ: giảm 13% QoQ trong quý 3/2022 sau khi xung đột Nga–Ukraine đạt đỉnh, và giảm 34% QoQ trong quý 2/2020 trong đại dịch COVID-19). Trong bối cảnh hiện tại, mặc dù giá dầu thô vẫn ở mức cao, giá các sản phẩm tinh chế lại giảm mạnh và bất ngờ. Đáng chú ý, giá dầu diesel Platts Singapore (chỉ số tham chiếu cho chi phí đầu vào) đã giảm khoảng 40% từ cuối tháng 3 xuống còn khoảng 150 USD/thùng tính đến ngày 23/4/2026, dẫn đến các khoản lỗ hàng tồn kho đáng kể. Ngoài ra, PLX đã trở nên nhạy cảm hơn với biến động giá dầu do nhiệm vụ đảm bảo ổn định nguồn cung xăng dầu quốc gia. Hàng tồn kho gộp đạt 36,2 nghìn tỷ đồng cuối quý 1 (+2,2 lần YoY; +2,6 lần QoQ), tương ứng số ngày tồn kho là 34 ngày, cao hơn đáng kể so với mức 22 ngày trong quý 1/2025 và 17 ngày trong quý 4/2025. Trong bối cảnh này, cách tiếp cận trích lập dự phòng thận trọng của PLX tỏ ra hợp lý.
- Chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 (3,2 nghìn tỷ đồng), dù cần thêm đánh giá chi tiết. Doanh thu quý 1 hoàn thành 35% dự báo cả năm của chúng tôi. Mặc dù LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo thấp hơn kỳ vọng, chúng tôi ước tính rằng nếu loại trừ khoản dự phòng hàng tồn kho, LNST sau lợi ích CĐTS có thể đạt khoảng 4,3 nghìn tỷ đồng, tương đương 133% dự báo cả năm của chúng tôi. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn giữ quan điểm thận trọng vì biến động giá dầu vẫn là rủi ro chính đối với lợi nhuận của PLX trong các quý tới.
- Chúng tôi lưu ý rằng trước đó, OIL đã công bố LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 là 516 tỷ đồng, hoàn thành 88% dự báo cả năm của chúng tôi mà không ghi nhận khoản trích lập dự phòng hàng tồn kho nào.
Hình 1: KQKD quý 1/2026 của PLX
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY | % dự báo 2026 của Vietcap |
Giá dầu Brent (USD/thùng) * | 75 | 78 | 4% | 130% |
Giá xăng (đồng/lít) * | 20.784 | 21.337 | 3% | 117% |
Giá dầu diesel (đồng/lít) * | 18.930 | 21.949 | 16% | 135% |
Sản lượng bán trong nước (triệu m3) | 2,72 | 3,15 | 16,0% | 26% |
Doanh thu | 67.861 | 98.698 | 45% | 35% |
Lợi nhuận gộp | 3.712 | 3.701 | 0% | 20% |
Chi phí bán hàng | -3.353 | -3.992 | 19% | 29% |
Chi phí quản lý (G&A) | -264 | -329 | 25% | 30% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 95 | -621 | -753% | -18% |
Thu nhập tài chính | 422 | 363 | -14% | 20% |
Chi phí tài chính | -294 | -389 | 32% | 30% |
Chi phí lãi vay | -166 | -190 | 15% | 27% |
Lãi/lỗ từ công ty LDLK | 114 | 154 | 34% | 26% |
LNTT | 358 | -496 | -238% | -11% |
Thuế doanh nghiệp | -148 | -167 | 13% | 18% |
LNST báo cáo | 211 | -662 | -414% | -18% |
Lợi ích CĐTS | -77 | -100 | 30% | 22% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 133 | -763 | -672% | NM |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 117 | -763 | -754% | NM |
|
|
| Δ điểm % |
|
Biên lợi nhuận gộp % | 6,2% | 5,5% | -0,7 |
|
Chi phí bán hàng & marketing/doanh thu | 4,3% | 4,9% | +0,7 |
|
Chi phí quản lý/doanh thu | 0,3% | 0,4% | +0,1 |
|
Biên LN từ HĐKD | 1,6% | 0,1% | -1,5 |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 1,4% | 0,2% | -1,2 |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 1,4% | 0,2% | -1,2 |
|
Nguồn: PLX, Vietcap (*giá bán trung bình)
Hình 2: Biến động giá Platts Singapore (điểm tham chiếu cho giá bán lẻ xăng dầu tại Việt Nam), không bao gồm tác động từ quỹ bình ổn giá xăng dầu (USD/thùng)
|
Nguồn: Bộ Công Thương, Vietcap (dữ liệu tính đến 29/4/2026)
Hình 3: Giá bán lẻ xăng E5 và dầu diesel tại Việt Nam, bao gồm tác động từ quỹ bình ổn giá xăng dầu (đồng/lít)
|
Nguồn: PLX, Vietcap (dữ liệu tính đến 29/4/2026)
Powered by Froala Editor

