toggle icon
logo text
logo symbol
toggle icon
Quay lại

NKG - Lợi nhuận quý 3/2026 tăng mạnh nhờ sản lượng xuất khẩu tăng và biên lợi nhuận duy trì tích cực; Tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo ngắn hạn - Báo cáo KQKD

Doanh Nghiệp •

29/10/2026

CTCP Thép Nam Kim (NKG) đã công bố KQKD quý 3/2026 như sau:

Quý 3/2026:

- Sản lượng bán: Khoảng 254.000 tấn (+25% QoQ; +30% YoY), chủ yếu nhờ xuất khẩu phục hồi mạnh.

-  Doanh thu thuần: 5.472 tỷ đồng (+32% QoQ; +45% YoY).

-  LNST sau lợi ích CĐTS: 126 tỷ đồng (+21% QoQ; +155% YoY).

-  LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 125 tỷ đồng (+20% QoQ; +151% YoY).

9T 2026:

-  Sản lượng bán: Khoảng 589.000 tấn (-2% YoY; hoàn thành 70% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

-  Doanh thu thuần: 12.884 tỷ đồng (+10% YoY; hoàn thành 71% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

-  LNST sau lợi ích CĐTS: 253 tỷ đồng (+125% YoY so với mức 112 tỷ đồng đã được điều chỉnh hồi tố trong 9T 2025; hoàn thành 89% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

-  LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 251 tỷ đồng (+228% YoY; hoàn thành 93% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

Doanh thu tăng mạnh nhờ sản lượng xuất khẩu tăng:

Doanh thu thuần quý 3/2026 tăng 32% QoQ và 45% YoY, chủ yếu nhờ sản lượng bán tăng 25% QoQ và 30% YoY. Mức tăng trưởng này đến hoàn toàn đến từ xuất khẩu, với sản lượng xuất khẩu tăng 56% QoQ và 155% YoY lên khoảng 144.000 tấn (tương đương khoảng 48.000 tấn/tháng so với khoảng 30.700 tấn/tháng trong quý 2), nhờ mở rộng sang các thị trường mới như Brazil và Anh. Trong khi đó, sản lượng trong nước giảm 1% QoQ và 21% YoY. Giá bán trung bình (ASP) ước tính tăng 5% QoQ và 11% YoY, một phần nhờ tỷ trọng xuất khẩu cao hơn (chiếm 57% tổng sản lượng so với 29% trong quý 3/2025), do các sản phẩm xuất khẩu thường có giá bán trung bình cao hơn.

Sản lượng bán theo tháng tăng mạnh lên khoảng 109.000 tấn trong tháng 9 (+38% MoM), từ mức khoảng 66.000 tấn trong tháng 7, khoảng 79.000 tấn trong tháng 8 và mức trung bình khoảng 68.000 tấn trong quý 2. Chúng tôi cho rằng diễn biến này một phần phản ánh đóng góp ban đầu từ nhà máy Tôn Nam Kim Phú Mỹ (NKPM) mới, sớm hơn thời điểm vận hành thương mại chính thức được công bố trước đây là vào tháng 11/2026. Nhận định này cũng được hỗ trợ bởi mức giảm mạnh của khoản mục chi phí XDCB dở dang trong quý 3, khi phần lớn chi phí XDCB dở dang của NKPM đã được chuyển sang tài sản cố định (xem chi tiết tại phần chi phí lãi vay bên dưới).

Trong 9T 2026, doanh thu thuần tăng 10% YoY dù sản lượng bán giảm 2% YoY, khi sản lượng xuất khẩu tăng 12% nhưng không đủ bù đắp mức giảm 11% của sản lượng trong nước. ASP ước tính tăng 13% YoY, được hỗ trợ bởi đợt tăng giá liên quan đến xung đột Trung Đông và tỷ trọng xuất khẩu cao hơn.

Biên lợi nhuận gộp giảm nhẹ QoQ như kỳ vọng nhưng vẫn cao hơn đáng kể so với dự báo của chúng tôi:

Biên lợi nhuận gộp quý 3/2026 đạt 9,0%, giảm từ mức 10,5% trong quý 2 do lợi ích về thời điểm chênh lệch giá vốn - giá bán từ xung đột Trung Đông giảm dần, phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Tuy nhiên, mức này vẫn cao hơn đáng kể so với mức 4,8% trong quý 3/2025 và dự báo biên lợi nhuận gộp khoảng 6,4% của chúng tôi cho giai đoạn nửa cuối năm. Chúng tôi cho rằng diễn biến này một phần được hỗ trợ bởi cơ cấu sản phẩm cải thiện từ NKPM, khi các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn của nhà máy này (ví dụ: thép cuộn cán nguội ủ và các dòng thép chuyên dụng cho ngành điện máy, ô tô và máy móc công nghiệp) thường có biên lợi nhuận cao hơn so với thép mạ kẽm dùng trong xây dựng. Tuy nhiên, NKG không công bố biên lợi nhuận theo từng nhà máy, do đó mức độ đóng góp chính xác của yếu tố này vẫn chưa rõ ràng. Biên lợi nhuận gộp 9T 2026 đạt 7,9% (so với 6,1% trong 9T 2025 và dự báo cả năm 2026 của chúng tôi là 6,6%), trong khi lợi nhuận gộp 9T 2026 đã hoàn thành 84% dự báo cả năm của chúng tôi. NKG không ghi nhận khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho nào trong 9T 2026.

Chi phí SG&A/doanh thu đi ngang so với quý trước nhưng tăng so với cùng kỳ do chi phí vận chuyển liên quan đến xuất khẩu cao hơn:

Chi phí SG&A quý 3/2026 tăng 32% QoQ và 135% YoY lên 256 tỷ đồng, với tỷ lệ chi phí SG&A/doanh thu đi ngang QoQ ở mức 4,7% (so với 2,9% trong quý 3/2025). Mức tăng YoY chủ yếu phản ánh chi phí vận chuyển cao hơn do tỷ trọng xuất khẩu gia tăng; chi phí vận chuyển chiếm khoảng 88% chi phí bán hàng trong 9T 2026 và tăng 21% YoY. Do đó, lợi nhuận từ HĐKD quý 3 nhìn chung đi ngang QoQ (-2%) nhưng tăng 235% YoY, trong khi lợi nhuận từ HĐKD 9T 2026 đã hoàn thành 100% dự báo năm 2026 của chúng tôi.

Chi phí lãi vay tăng mạnh khi chi phí vay của NKPM bắt đầu được hạch toán vào chi phí:

Chi phí tài chính quý 3/2026 tăng 50% QoQ và 89% YoY lên 121 tỷ đồng, chủ yếu do chi phí lãi vay tăng 49% QoQ và 83% YoY lên 100 tỷ đồng. Khoản mục chi phí XDCB dở dang giảm xuống còn 1,2 nghìn tỷ đồng vào cuối quý 3, từ mức 5,1 nghìn tỷ đồng vào cuối quý 2, khi phần lớn tài sản của NKPM được chuyển sang tài sản cố định. Điều này cho thấy nhà máy đã được đưa vào vận hành cho mục đích kế toán trong quý 3, sớm hơn thời điểm vận hành thương mại vào tháng 11/2026 mà công ty đã công bố. Do đó, chi phí lãi vay liên quan đến NKPM, vốn được chúng tôi đề cập là đang được vốn hóa trong Báo cáo KQKD quý 2, cùng với chi phí khấu hao, đã bắt đầu được hạch toán vào báo cáo KQKD từ quý 3/2026. Chi phí lãi vay 9T 2026 đã đạt 85% dự báo năm 2026 của chúng tôi.

Kết luận:

Sản lượng bán và doanh thu 9T 2026 lần lượt hoàn thành 70% và 71% dự báo năm 2026 của chúng tôi, nhìn chung phù hợp với kỳ vọng, do chúng tôi đã dự báo KQKD giai đoạn nửa đầu năm yếu và phục hồi trong nửa cuối năm, nhờ xuất khẩu và đóng góp từ NKPM. Trong khi đó, LNST sau lợi ích CĐTS và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9T 2026 lần lượt hoàn thành 89% và 93% dự báo năm 2026 của chúng tôi, qua đó phản ánh biên lợi nhuận cao hơn kỳ vọng. Do đó, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo ngắn hạn, mặc dù quý 4 sẽ phải gánh toàn bộ chi phí lãi vay và chi phí khấu hao liên quan đến NKPM, qua đó làm giảm bớt một phần tác động tích cực này. Hiện tại, chúng tôi giữ nguyên các dự báo dài hạn, trong khi chờ thêm đánh giá về tốc độ nâng công suất của NKPM so với giả định của chúng tôi. Hiện chúng tôi giả định NKPM chỉ hoạt động với 30% công suất trong năm đầu tiên vận hành đầy đủ, thấp hơn mức công suất hòa vốn LNTT ước tính khoảng 55-60%. Do đó, chi phí khấu hao và lãi vay cao hơn dự kiến sẽ gây áp lực lên lợi nhuận, bất chấp doanh thu tăng. Ngoài ra, các cuộc điều tra chống bán phá giá đang diễn ra tại Malaysia và Australia, hai thị trường chiếm tổng cộng khoảng 37% sản lượng xuất khẩu ước tính của NKG trong 8T 2026, vẫn là những rủi ro chính đối với triển vọng năm 2027. Vui lòng xem thêm chi tiết trong Báo cáo Cập nhật NKG gần nhất của chúng tôi, phát hành ngày 27/10/2026.

KQKD quý 3 và 9T 2026 của NKG

Tỷ đồng

Q3 
2025

Q2 
2026

Q3 
2026

QoQ

YoY

9T 
2025

9T 
2026

YoY

Dự báo 2026

KQ 9T/
dự báo 2026

Sản lượng bán thép (‘000 tấn)

Tổng sản lượng

195

203

254

25%

30%

602

589

-2%

844

70%

Xuất khẩu

57

92

144

56%

155%

236

265

12%

401

66%

Trong nước

138

111

110

-1%

-21%

366

325

-11%

443

73%

Doanh thu thuần

3.773

4.150

5.472

32%

45%

11.672

12.884

10%

18.204

71%

Lợi nhuận gộp 

180

437

495

13%

175%

713

1.017

43%

1.208

84%

Chi phí SG&A

-109

-194

-256

32%

135%

-446

-553

24%

-746

74%

Lợi nhuận từ HĐKD

71

243

238

-2%

235%

267

464

74%

462

100%

Thu nhập tài chính

52

1

66

6945%

27%

159

164

3%

216

76%

Chi phí tài chính

-64

-81

-121

50%

89%

-272

-257

-6%

-298

86%

   - Chi phí lãi vay

-55

-67

-100

49%

83%

-171

-214

25%

-252

85%

Thu nhập/lỗ ròng khác

0

0

2

7799%

N.M

4

2

-49%

0

N.M

LNTT

59

163

185

14%

214%

158

373

136%

380

98%

LNST

50

103

128

24%

158%

112

252

124%

285

88%

LNST sau lợi ích CĐTS

50

104

126

21%

155%

112

253

125%

285

89%

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi *

50

104

125

20%

151%

77

251

228%

272

93%

Biên lợi nhuận gộp

4,8%

10,5%

9,0%

 

 

6,1%

7,9%

 

6,6%

 

Biên lợi nhuận gộp cốt lõi*

4,8%

10,5%

9,0%

 

 

5,8%

7,9%

 

6,6%

 

Chi phí SG&A/Doanh thu

2,9%

4,7%

4,7%

 

 

3,8%

4,3%

 

4,1%

 

Biên lợi nhuận từ HĐKD

1,9%

5,9%

4,4%

 

 

2,3%

3,6%

 

2,5%

 

Thuế suất hiệu dụng

15,9%

37,0%

31,0%

 

 

28,9%

32,3%

 

25,0%

 

Biên lợi nhuận ròng

1,3%

2,5%

2,3%

 

 

1,0%

2,0%

 

1,6%

 

Biên lợi nhuận ròng cốt lõi*

1,3%

2,5%

2,3%

 

 

0,7%

2,0%

 

1,6%

 

Nguồn: NKG, Vietcap. *LNST cốt lõi loại trừ các khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho và các khoản mục bất thường khác, đồng thời sử dụng thuế suất hiệu dụng trong quý.

Powered by Froala Editor

Tư vấn nhanh và chính xác nhất, gọi ngay: (+84) 2 8888 2 6868

/en/research-center/nkg-q3-2026-earnings-jump-on-export-led-volume-growth-resilient-margins-upside-potential-to-short-term-forecast-earnings-flash