CTCP Thép Nam Kim (NKG) công bố KQKD quý 1/2026:
- Doanh thu thuần: 3.261 tỷ đồng (+4% QoQ, -20% YoY; đạt 12% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 22 tỷ đồng (so với mức lỗ 9 tỷ đồng trong quý 4/2025, -66% YoY; đạt 4% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 22 tỷ đồng (so với mức lỗ 10 tỷ đồng trong quý 4/2025, -25% YoY; đạt 4% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Lợi nhuận cốt lõi không bao gồm các khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho bất thường.
Doanh thu yếu do sản lượng bán hàng sụt giảm, được bù đắp một phần nhờ giá bán trung bình (ASP) cao:
Trong quý 1/2026, doanh thu thuần của NKG giảm 20% YoY nhưng tăng nhẹ 4% QoQ. Kết quả kém tích cực này do sản lượng bán hàng thấp hơn, với tổng sản lượng giảm 36% YoY (trong nước -4%, xuất khẩu -71%) và giảm 27% QoQ (trong nước -19%, xuất khẩu -45%).
Chúng tôi cho rằng hoạt động xuất khẩu yếu là do chủ nghĩa bảo hộ gia tăng và sự cạnh tranh gay gắt từ thép Trung Quốc trên thị trường quốc tế. Sản lượng trong nước cũng giảm cả QoQ và YoY — thấp hơn so với doanh số trong nước của HSG; chúng tôi cho rằng điều này là do HSG có mạng lưới phân phối trong nước đã phát triển và vững chắc hơn, trong khi NKG từ trước đến nay tập trung vào xuất khẩu và do đó mạng lưới trong nước còn kém phát triển hơn. Vui lòng tham khảo báo cáo KQKD mới nhất cho HSG để biết thêm chi tiết.
Mức độ sụt giảm của sản lượng lớn hơn mức giảm của doanh thu, qua đó cho thấy việc cải thiện ASP đã bù đắp phần nào cho sản lượng yếu. Chúng tôi cho rằng việc tăng giá bán trong quý đến từ (1) các biện pháp bảo hộ nhập khẩu theo AD19, (2) chi phí HRC đầu vào cao hơn do AD20, và (3) lạm phát do chi phí đẩy từ căng thẳng Trung Đông vào tháng 3.
Biên lợi nhuận tiếp tục bị kìm hãm:
NKG ghi nhận biên lợi nhuận gộp quý 1/2026 đạt 2,6%, giảm từ mức 6,4% trong quý 1/2025 và tăng nhẹ từ mức 2,3% trong quý 4/2025. Không bao gồm các khoản dự phòng/hoàn nhập hàng tồn kho, biên lợi nhuận gộp cốt lõi quý 1 đạt 2,6% (do NKG không ghi nhận bất kỳ khoản nào trong quý), qua đó cho thấy mức giảm cả QoQ và YoY — trái ngược với đà cải thiện biên lợi nhuận gộp cốt lõi của HSG.
Chúng tôi tin rằng nguyên nhân chính khiến biên lợi nhuận bị kìm hãm là do sản lượng bán hàng tháng 3 của NKG yếu. Trong tháng 3 — thời điểm giá thép toàn ngành hồi phục do sự gián đoạn từ căng thẳng Trung Đông — tổng sản lượng bán thép của HSG cao hơn 60% so với mức trung bình tháng 1–2/2026, trong khi sản lượng tháng 3 của NKG chỉ tương đương mức trung bình hai tháng đầu năm. Kết quả là NKG đã không thể tận dụng lợi thế từ việc giá thép tăng, dẫn đến biên lợi nhuận yếu.
Theo chia sẻ của ban lãnh đạo tại ĐHCĐ năm 2026, mặc dù KQKD quý 1 yếu, KQKD quý 2 được kỳ vọng sẽ tích cực hơn khi NKG tận dụng được lợi ích từ việc giá thép tăng. Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo Báo cáo ĐHCĐ năm 2026 của NKG.
Chi phí SG&A quý 1 giảm nhờ tối ưu hóa chi phí trong bối cảnh thị trường còn nhiều thách thức:
Chi phí SG&A quý 1 giảm 6% QoQ và 39% YoY, đưa tỷ lệ SG&A/doanh thu xuống còn 3,1%, thấp hơn cả QoQ và YoY. Chúng tôi cho rằng khoản tiết kiệm này đến từ nỗ lực tối ưu hóa chi phí chủ động trong bối cảnh sản lượng yếu, khi thị trường xuất khẩu — từng chiếm khoảng 50% tổng sản lượng bán hàng của các doanh nghiệp thép hạ nguồn Việt Nam — hiện đang gặp thách thức bởi các chính sách bảo hộ từ các thị trường lớn, trong khi thị trường trong nước đối mặt với tình trạng dư cung và chi phí đầu vào HRC cao. Mặc dù căng thẳng Trung Đông mang lại động lực hỗ trợ tạm thời, nhưng điều này không thay đổi thực tế là các yếu tố nền tảng của ngành vẫn còn yếu về mặt cấu trúc.
Dù đã có những nỗ lực tối ưu hóa chi phí nêu trên, lợi nhuận từ HĐKD quý 1/2026 vẫn ghi nhận mức lỗ 17 tỷ đồng. Mức lỗ đã thu hẹp khoảng một nửa QoQ, nhưng đây vẫn được ghi nhận là kết quả kém tích cực.
Thu nhập tài chính tăng mạnh hỗ trợ lợi nhuận ròng:
Thu nhập tài chính quý 1/2026 tăng mạnh 76% QoQ và 107% YoY — mức tăng cao bất thường. Điều này đã giúp lợi nhuận ròng đạt mức dương, dù ghi nhận mức lỗ lợi nhuận từ HĐKD. NKG chưa công bố phân tích chi tiết về thu nhập tài chính của quý 1.
Kết luận:
Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với các dự báo cho NKG, do KQKD quý 1 thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng. Chúng tôi sẽ tiến hành đánh giá chi tiết trong thời gian tới. Tuy nhiên, chúng tôi kỳ vọng KQKD quý 2 sẽ tích cực nhờ sự hỗ trợ từ việc tăng giá thép do căng thẳng Trung Đông, trong khi triển vọng cho các quý tiếp theo sẽ phụ thuộc vào diễn biến kéo dài của các gián đoạn nguồn cung.
KQKD quý 1/2026 của NKG
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q4 2025 | Q1 2026 | QoQ | YoY | Dự báo 2026 | KQ Q1 / Dự báo 2026 |
Sản lượng bán thép (‘000 tấn) | |||||||
Tổng thông lượng | 205 | 180 | 132 | -27% | -36% | 1.250 | 11% |
Xuất khẩu | 97 | 52 | 28 | -45% | -71% | 485 | 6% |
Trong nước | 109 | 128 | 104 | -19% | -4% | 765 | 14% |
Doanh thu thuần | 4.090 | 3.136 | 3.261 | 4% | -20% | 26.966 | 12% |
Lợi nhuận gộp | 263 | 72 | 85 | 19% | -68% | 2.343 | 4% |
Chi phí SG&A | -169 | -108 | -102 | -6% | -39% | -1.290 | 8% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 95 | -37 | -17 | -53% | N.M | 1.053 | -2% |
Thu nhập tài chính | 47 | 55 | 97 | 76% | 107% | 110 | 88% |
Chi phí tài chính | -64 | -46 | -54 | 19% | -16% | -436 | 12% |
- Chi phí lãi vay | -56 | -49 | -47 | -3% | -16% | -355 | 13% |
Thu nhập/lỗ ròng khác | 4 | 16 | 0 | -100% | -99% | 0 | N.M. |
LNTT | 81 | -11 | 25 | N.M | -69% | 727 | 3% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 65 | -9 | 22 | N.M | -66% | 596 | 4% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi * | 30 | -10 | 22 | N.M | -25% | 596 | 4% |
Biên lợi nhuận gộp | 6,4% | 2,3% | 2,6% |
|
| 8,7% |
|
Biên lợi nhuận gộp cốt lõi* | 5,5% | 2,8% | 2,6% |
|
| 8,7% |
|
Chi phí SG&A/Doanh thu | 4,1% | 3,5% | 3,1% |
|
| 4,8% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 2,3% | -1,2% | -0,5% |
|
| 3,9% |
|
Biên lợi nhuận ròng | 1,6% | -0,3% | 0,7% |
|
| 2,2% |
|
Biên lợi nhuận ròng cốt lõi* | 0,7% | -0,3% | 0,7% |
|
| 2,2% |
|
Nguồn: NKG, Vietcap. *Lợi nhuận cốt lõi không bao gồm các khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho và những khoản bất thường khác.
Powered by Froala Editor