- Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc (KBC) công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (-56% YoY và -19% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 224 tỷ đồng (-71% YoY và -63% QoQ), lần lượt hoàn thành 13% và 8% dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi cho rằng kết quả quý 1/2026 chủ yếu đến từ việc bàn giao 9,8 ha tại KCN NSHL và 5 ha tại KCN Quế Võ 2 mở rộng - giảm mạnh từ mức nền cao khoảng 90 ha tại các cụm công nghiệp Hưng Yên trong quý 1/2025.
- Doanh số cho thuê đất KCN mới (ký kết và/hoặc MOU) trong quý 1/2026 đạt khoảng 30 ha (so với doanh số cho thuê đất KCN cả năm 2025 ước tính là 250 ha), nâng backlog ước tính chưa ghi nhận doanh thu lên khoảng 163 ha vào cuối quý 1/2026 (so với 148 ha vào cuối năm 2025).
- Mặc dù lượng bàn giao thấp hơn, biên lợi nhuận gộp mảng KCN đã cải thiện đáng kể lên 66,6% trong quý 1/2026 từ mức 42,2% trong quý 1/2025. Chúng tôi cho rằng mức tăng này đến từ giá cho thuê trung bình cao hơn và cơ cấu biên lợi nhuận thuận lợi hơn, khi doanh thu quý 1/2026 chủ yếu được ghi nhận từ KCN NSHL và KCN Quế Võ 2 mở rộng có biên cao hơn so với quý 1/2025 khi doanh thu chủ yếu đến từ các cụm công nghiệp Hưng Yên.
- Mặc dù lượng bàn giao quý 1/2026 ở mức thấp, mảng KCN nhìn chung vẫn đang đúng tiến độ so với dự báo bàn giao cả năm 2026 của chúng tôi là 157 ha, được hỗ trợ bởi doanh số cho thuê đất ổn định trong quý 1 và backlog chưa ghi nhận doanh thu đáng kể khoảng 163 ha, mà chúng tôi kỳ vọng sẽ thúc đẩy lượng bàn giao trong phần còn lại của năm 2026. Tuy nhiên, chúng tôi lưu ý rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 là 3,0 nghìn tỷ đồng (+42% YoY), chủ yếu liên quan đến thời điểm bàn giao và ghi nhận doanh thu cho dự án Khu Đô thị Tràng Cát (khoảng 585 ha; Hải Phòng).
KQKD quý 1/2026 của KBC
Tỷ đồng | Q1 | Q1 | YoY | Dự báo 2026 | KQ Q1/dự báo 2026 |
Doanh thu thuần | 3.049 | 1.336 | -56% | 10.456 | 13% |
- KCN | 2.484 | 732 | -71% | 6.535 | 11% |
- KĐT | 412 | 429 | 4% | 3.187 | 13% |
- Khác | 153 | 175 | 14% | 734 | 24% |
Lợi nhuận gộp | 1.209 | 649 | -46% | 5.462 | 12% |
Chi phí SG&A | -175 | -161 | -8% | -980 | 16% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 1.033 | 489 | -53% | 4.482 | 11% |
Thu nhập tài chính | 135 | 90 | -34% | 468 | 19% |
Chi phí tài chính | -113 | -263 | 133% | -1.203 | 22% |
Thu nhập ròng từ CTLK | 45 | -2 | N.M. | 178 | -1% |
Thu nhập ròng khác | 24 | 6 | -75% | 0 | N.M. |
LNTT | 1.125 | 319 | -72% | 3.925 | 8% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 783 | 224 | -71% | 2.979 | 8% |
|
|
|
|
|
|
Biên lợi nhuận gộp | 39,6% | 48,6% |
| 52,2% |
|
- KCN | 42,2% | 66,6% |
| 55,6% |
|
- KĐT | 14,1% | 15,9% |
| 44,3% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 33,9% | 36,6% |
| 42,9% |
|
Biên lợi nhuận ròng | 25,7% | 16,8% |
| 28,5% |
|
Nguồn: KBC, dự báo của Vietcap (cập nhật ngày 13/3/2026).
Powered by Froala Editor