- Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc (KBC) đã công bố KQKD quý 4/2025 với doanh thu đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (+111% YoY, +22% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 652 tỷ đồng (+21,5 lần YoY, +112% QoQ), chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) việc bàn giao khoảng 16 ha đất KCN, và (2) việc ghi nhận khoản lãi một lần 327 tỷ đồng từ thương vụ mua lại một tòa nhà văn phòng và thương mại trên phố Láng Hạ, Hà Nội, sau khi công ty thông báo hoàn tất giao dịch vào tháng 12 (xem Bản tin chứng khoán ngày 23/12/2025 của chúng tôi).
- Trong năm 2025, KBC đã ghi nhận doanh thu đạt 6,7 nghìn tỷ đồng (+141% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (+462% YoY), lần lượt hoàn thành 111% và 130% dự báo của chúng tôi. LNST sau lợi ích CĐTS vượt kỳ vọng chủ yếu nhờ việc ghi nhận khoản lãi một lần từ thương vụ mua lại trong quý 4/2025. Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của chúng tôi (3,0 nghìn tỷ đồng: +38% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Mảng KCN: Trong năm 2025, KBC đã bàn giao khoảng 121 ha, bao gồm 92 ha tại các cụm công nghiệp (CCN) Hưng Yên, 26 ha tại KCN Nam Sơn Hạp Lĩnh (NSHL, Bắc Ninh), 1,6 ha tại KCN Quang Châu (Bắc Ninh) và 1,1 ha tại KCN Tân Phú Trung (TP.HCM). Về kế hoạch sơ bộ năm 2026 của công ty, ban lãnh đạo đặt mục tiêu sẽ bàn giao khoảng 250 ha diện tích đất KCN (so với dự báo của chúng tôi là 140 ha), bao gồm 43 ha tại KCN NSHL, 95 ha tại KCN Quế Võ 2 mở rộng, 50 ha tại KCN Tràng Duệ 3, 50 ha tại CCN Hưng Yên và 20 ha tại KCN Lộc Giang.
- Mảng BĐS nhà ở: Doanh thu năm tài chính 2025 chủ yếu được thúc đẩy bởi hoạt động bàn giao các căn nhà ở xã hội tại dự án khu đô thị Thị trấn Nếnh (Bắc Giang/Bắc Ninh) và dự án Tràng Duệ (Hải Phòng).
KQKD quý 4 & năm 2025 của KBC
Tỷ đồng | Q4 | Q4 | YoY | 2024 | 2025 | YoY | Dự báo 2025 | KQKD 2025/ |
Doanh thu thuần | 781 | 1.648 | 111% | 2.776 | 6.687 | 141% | 6.051 | 111% |
- KCN | 134 | 715 | 434% | 1.251 | 4.396 | 251% | 4.404 | 100% |
- KĐT | 488 | 763 | 56% | 910 | 1.460 | 61% | 797 | 183% |
- Khác | 159 | 170 | 7% | 616 | 832 | 35% | 850 | 98% |
Lợi nhuận gộp | 385 | 603 | 57% | 1.283 | 3.191 | 149% | 3.167 | 101% |
Chi phí SG&A | -146 | -246 | 69% | -558 | -750 | 34% | -697 | 108% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 239 | 357 | 49% | 726 | 2.442 | 237% | 2.471 | 99% |
Thu nhập tài chính | 158 | 293 | 85% | 451 | 681 | 51% | 448 | 152% |
Chi phí tài chính | -65 | -244 | 273% | -259 | -705 | 172% | -720 | 98% |
Thu nhập ròng từ CTLK | 30 | 113 | 283% | 16 | 180 | 1029% | 86 | 210% |
Thu nhập ròng khác | -239 | 321 | N.M. | -211 | 328 | N.M. | 0 | N.M. |
LNTT | 122 | 840 | 586% | 723 | 2.925 | 305% | 2.284 | 128% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 30 | 652 | 2046% | 382 | 2.147 | 462% | 1.645 | 130% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên lợi nhuận gộp | 49,3% | 36,6% |
| 46,2% | 47,7% |
| 52,3% |
|
- KCN | 193,4% | 47,9% |
| 68,4% | 58,1% |
| 61,3% |
|
- KĐT | 11,1% | 17,9% |
| 11,5% | 15,3% |
| 11,4% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 30,7% | 21,7% |
| 26,1% | 36,5% |
| 40,8% |
|
Biên lợi nhuận ròng | 3,9% | 39,5% |
| 13,8% | 32,1% |
| 27,2% |
|
Nguồn: KBC, dự báo của Vietcap (cập nhật ngày 24/11/2025)
Powered by Froala Editor