Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 hiện tại của chúng tôi (860 tỷ đồng, +12% YoY) do khoản trích lập dự phòng ngoài dự kiến cho Infra 1, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi cho rằng sẽ không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST cốt lõi năm 2026 do LNST cốt lõi quý 1 đã hoàn thành 25% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Hiện chúng tôi đang có khuyến nghị MUA đối với CTCP Tập đoàn Hà Đô (HDG) với giá mục tiêu là 36.200 đồng/cổ phiếu.
Quý 1/2026: doanh thu đạt 684 tỷ đồng (+14% YoY, khoảng 23% dự báo năm 2026 của chúng tôi); LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 230 tỷ đồng (+22% YoY, khoảng 25% dự báo năm 2026 của chúng tôi); và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 50 tỷ đồng (-68% YoY, khoảng 6% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Kết quả thực tế nhìn chung tương đồng với số liệu sơ bộ.
+ Tăng trưởng doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi: (1) ghi nhận việc bàn giao 2 căn tại Charm Villas (đã bán trong năm 2025 và ghi nhận doanh thu trong quý 1/2026) so với không có căn nào trong quý 1/2025, và (2) mức tăng 14% YoY của doanh thu mảng cho thuê văn phòng & khách sạn.
+ Lợi nhuận gộp ghi nhận mức tăng 10% YoY chủ yếu nhờ mức tăng gấp 2,5 lần YoY của lợi nhuận gộp mảng BĐS từ Charm Villas. Dựa trên KQKD quý 1, chúng tôi ước tính biên lợi nhuận gộp của Charm Villas sẽ đạt 88%, cao hơn dự báo của chúng tôi là 79%, có khả năng là nhờ mức giá vốn thấp hơn kỳ vọng (do chúng tôi thận trọng giả định mức tiền sử dụng đất cao hơn). Lợi nhuận gộp mảng điện gần như đi ngang YoY.
+ LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 22% YoY chủ yếu nhờ việc ghi nhận doanh thu tại Charm Villas, hoàn thành 25% dự báo cả năm của chúng tôi, và nhìn chung phù hợp với kỳ vọng.
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giảm mạnh 68% YoY chủ yếu do khoản dự phòng bất ngờ 193 tỷ đồng liên quan đến dự án điện mặt trời Infra 1, qua đó gây ảnh hưởng đến mức tăng của lợi nhuận cốt lõi.
Dự phòng mảng điện: Ban lãnh đạo đã thảo luận về đề xuất gần đây của EVN về việc áp dụng giá chuyển tiếp (4,6 US cents) trong giai đoạn từ ngày vận hành thương mại (COD) đến ngày có hợp đồng mua bán điện chính thức (CCA), đồng thời vẫn giữ giá FiT1 (9,35 UScents) kể từ ngày CCA. Dựa trên đề xuất mới nhất này,
+ Infra 1: HDG đã ghi nhận khoảng 193 tỷ đồng chi phí dự phòng trong quý 1/2026 cho phần chênh lệch giữa giá chuyển tiếp và FiT1 trong giai đoạn từ COD (tháng 9/2020) đến CCA (tháng 2/2023). Ban lãnh đạo kỳ vọng sẽ không còn phải trích lập thêm khoản dự phòng nào cho dự án này trong thời gian tới.
+ Hồng Phong 4: HDG dự kiến sẽ không hoàn nhập khoảng 600 tỷ đồng dự phòng đã ghi nhận trước đó, phù hợp với dự báo hiện tại của chúng tôi. Ban lãnh đạo dự kiến sẽ nhận được CCA trong quý 3/2026, với kỳ vọng sẽ không có vấn đề nghiêm trọng liên quan đến trữ lượng titan, và đặt mục tiêu khép lại vấn đề của Hồng Phong 4 vào cuối năm 2026. Trong thời gian chưa nhận được CCA, chúng tôi dự báo mức chi phí dự phòng sẽ ở mức khoảng 25 tỷ đồng mỗi quý.
Tại ĐHCĐ gần đây, HDG đặt mục tiêu sẽ ghi nhận 15-20 căn Charm Villas trong năm 2026, so với dự báo của chúng tôi là 14 căn. Ban lãnh đạo đặt mục tiêu cho doanh thu từ Charm Villas trong năm 2026 ở mức 539 tỷ đồng, cao hơn khoảng 43% so với dự báo của chúng tôi. Ban lãnh đạo kỳ vọng quyết toán tiền sử dụng đất cuối cùng sẽ ghi nhận ở mức khoảng 500 tỷ đồng (đã được ghi nhận vào giá vốn). Tuy nhiên, chúng tôi vẫn sẽ giữ nguyên quan điểm hiện tại, do điều kiện thị trường BĐS nhà ở vẫn chưa thực sự thuận lợi.
KQKD quý 1/2026 của HDG
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY | % dự báo |
Doanh thu | 599 | 684 | 14% | 23% |
Bất động sản | 0 | 49 | N.M. | 13% |
Năng lượng | 503 | 508 | 1% | 24% |
Cho thuê văn phòng & khách sạn | 116 | 132 | 14% | 28% |
Xây dựng & Khác | -20 | -5 | N.M. | N.M. |
Lợi nhuận gộp | 401 | 442 | 10% | 24% |
Chi phí bán hàng | -1 | -2 | N.M. | 7% |
Chi phí G&A | -55 | -258 | 369% | 100% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 345 | 182 | -47% | 12% |
Thu nhập tài chính | 14 | 24 | 71% | 61% |
Chi phí tài chính | -108 | -76 | -30% | 20% |
Trong đó, chi phí lãi vay | -75 | -74 | -2% | 22% |
Trong đó, lỗ tỷ giá | 0 | 0 | N.M. | N.M. |
Lãi/(lỗ) ròng khác | -22 | -7 | N.M. | N.M. |
LNTT | 229 | 124 | -46% | 10% |
LNST trước lợi ích CĐTS | 207 | 104 | -50% | 10% |
- Lợi ích CĐTS | -52 | -54 | 4% | 24% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 155 | 50 | -68% | 6% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 189 | 230 | 22% | 25% |
Nguồn: HDG, Vietcap (*Không bao gồm lỗ tỷ giá và khoản chi phí trích lập dự phòng điện mặt trời)
Powered by Froala Editor