CTCP Tập đoàn Gemadept (GMD) công bố KQKD quý 3/2026 như sau:
- Doanh thu thuần: 2.210 tỷ đồng (+25% QoQ, +42% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 444 tỷ đồng (-61% QoQ từ mức nền cao trong quý 2 do ghi nhận khoản lãi thoái vốn một lần, +41% YoY từ mức nền thấp do công ty ghi nhận một số khoản chi phí cao bất thường trong quý 3 năm ngoái).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 436 tỷ đồng (-35% QoQ, +9% YoY).
9T 2026:
- Doanh thu thuần: 5.424 tỷ đồng (+25% YoY; hoàn thành 74% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 2.102 tỷ đồng (+81% YoY; hoàn thành 67% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 1.642 tỷ đồng (+22% YoY; hoàn thành 61% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
Diễn biến theo mảng:
- Cảng: Doanh thu cảng hợp nhất quý 3/2026 đạt 1.390 tỷ đồng, giảm 10% QoQ nhưng tăng 1% YoY, đưa doanh thu cảng 9T 2026 lên 4.226 tỷ đồng (+11% YoY; hoàn thành 66% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Thông lượng yếu tiếp diễn tại Nam Đình Vũ (NDV), với thông lượng quý 3 giảm 4% QoQ và 10% YoY xuống 335 nghìn TEU (9T 2026: 1,01 triệu TEU, -9% YoY), có thể đã góp phần khiến doanh thu giảm QoQ. Tuy nhiên, thông lượng quý 3 của ICD Phước Long và Cảng Bình Dương chưa được công bố chi tiết, qua đó hạn chế khả năng xác định mức giảm doanh thu hợp nhất chủ yếu đến từ NDV. Biên lợi nhuận gộp mảng cảng giảm mạnh bất thường xuống 29,1% (quý 2/2026: 51,7%; quý 3/2025: 42,9%) – xem thêm phần thảo luận về biên lợi nhuận gộp bên dưới.
- Gemalink: Chúng tôi ước tính LNST quý 3/2026 của GML đạt 432 tỷ đồng (-6% QoQ, +35% YoY), đưa LNST 9T 2026 lên 1.249 tỷ đồng (+54% YoY; hoàn thành 69% dự báo năm 2026 của chúng tôi) – thấp hơn nhẹ so với kỳ vọng. Thông lượng quý 3 tăng mạnh lên 621 nghìn TEU (+8% QoQ, +23% YoY), tương đương công suất hoạt động khoảng 166%. Sản lượng 9T tăng đáng kể lên 1,72 triệu TEU (+23% YoY; hoàn thành 74% dự báo năm 2026 của chúng tôi – phù hợp kỳ vọng). Tuy nhiên, LNST/TEU ước tính của GML giảm 12% QoQ xuống 695 nghìn đồng nhưng vẫn tăng 10% YoY. LNST/TEU 9T đạt 726 nghìn đồng, thấp hơn nhẹ so với dự báo cả năm của chúng tôi là 786 nghìn đồng.
- Logistics: Doanh thu logistics quý 3/2026 tăng mạnh lên 820 tỷ đồng (+293% QoQ, +338% YoY), đưa doanh thu logistics 9T 2026 lên 1.198 tỷ đồng (+135% YoY), qua đó đã vượt dự báo cả năm 2026 của chúng tôi (đạt 124%). Chúng tôi cho rằng điều này nhiều khả năng phản ánh việc quý 3 là quý đầu tiên hợp nhất Gemadept Shipping Holding và Mekong Logistics, do GMD giành quyền kiểm soát các công ty này từ ngày 30/06/2026 (theo thuyết minh BCTC), sau thương vụ tái cấu trúc với CJ hoàn tất vào cuối quý 2. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp mảng logistics giảm xuống 36,3% (quý 2/2026: 58,2%; quý 3/2025: 41,5%).
Biên lợi nhuận gộp giảm mạnh bất thường, trong khi chi phí thuê ngoài tăng hơn gấp đôi: Biên lợi nhuận gộp hợp nhất quý 3 giảm mạnh xuống 31,8% (quý 2/2026: 52,5%; quý 3/2025: 42,7%), thấp hơn đáng kể so với khoảng 43–53% trong 8 quý gần nhất. Công ty chưa cung cấp thêm thông tin về nguyên nhân khiến giá vốn hàng bán tăng cao bất thường và không công bố chi tiết cơ cấu giá vốn hàng bán trong BCTC quý. Tuy nhiên, theo chúng tôi quan sát, cơ cấu tổng chi phí hoạt động (giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng & quản lý (SG&A)) theo yếu tố cho thấy tổng chi phí tăng 59% QoQ (+56% YoY) lên 1.894 tỷ đồng. Trong đó, chi phí thuê ngoài tăng hơn gấp đôi (+115% QoQ, +83% YoY) lên 1.207 tỷ đồng, tương đương khoảng 92% mức tăng 701 tỷ đồng QoQ của tổng chi phí hoạt động. Diễn biến này phù hợp với việc chi phí tăng gây áp lực lên biên lợi nhuận gộp, tuy nhiên các thông tin công bố chưa cho phép xác định bao nhiêu trong mức tăng chi phí thuê ngoài được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, cũng như bao nhiêu đến từ các doanh nghiệp logistics mới được hợp nhất thay vì chi phí tăng tại các hoạt động hiện hữu. Chúng tôi hiện chờ thêm thông tin chi tiết từ công ty về bản chất của các biến động chi phí bất thường này.
Tỷ lệ SG&A/doanh thu cải thiện, nhưng lợi nhuận từ HĐKD (EBIT) giảm do lợi nhuận gộp yếu: Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) trong quý 3 tăng 9% QoQ và 21% YoY lên 386 tỷ đồng, nhưng tỷ lệ SG&A/doanh thu cải thiện xuống 17,5% (quý 2/2026: 20,2%; quý 3/2025: 20,4%) nhờ doanh thu tăng mạnh. Chi phí bán hàng giảm 24% QoQ xuống 153 tỷ đồng, trong khi chi phí G&A tăng 52% QoQ lên 234 tỷ đồng, chủ yếu do khoản “chi phí khác” trong cơ cấu G&A. Do lợi nhuận gộp yếu, EBIT giảm 44% QoQ và 9% YoY xuống 316 tỷ đồng, với biên EBIT thu hẹp xuống 14,3% (quý 2/2026: 32,3%; quý 3/2025: 22,2%).
Thu nhập tài chính trở về mức bình thường; các khoản mục khác chuyển sang ghi nhận lãi dương: Thu nhập tài chính trong quý 3 giảm về mức bình thường 87 tỷ đồng (-87% QoQ từ mức nền cao trong quý 2 nhờ khoản lãi thoái vốn ghi nhận một lần, +76% YoY), chủ yếu đến từ lãi tiền gửi. Thu nhập/chi phí khác ròng chuyển sang dương ở mức +10 tỷ đồng (so với -46 tỷ đồng trong quý 2 và mức -107 tỷ đồng cao bất thường trong quý 3/2025), hỗ trợ mức tăng 41% YoY của LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo.
Kết luận:
Nhìn chung, LNST cốt lõi quý 3 của GMD thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi, khi biên lợi nhuận gộp giảm mạnh một cách bất thường lấn át tăng trưởng doanh thu tích cực và mức tăng trưởng LNST YoY tiếp diễn của GML. LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 9T 2026 hoàn thành 61% dự báo năm 2026 của chúng tôi, thấp hơn kỳ vọng. Do đó, chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST cốt lõi năm 2026, trong khi chờ công ty làm rõ các nguyên nhân khiến biên lợi nhuận thu hẹp, bao gồm mức tăng mạnh của chi phí thuê ngoài, tác động từ các doanh nghiệp logistics mới được hợp nhất, và liệu các khoản chi phí bất thường có mang tính một lần hay sẽ tiếp diễn trong các quý tới.
Hình 1: KQKD quý 3/2026 và 9T 2026 của GMD
Tỷ đồng | Q3 | Q2 2026** | Q3 | QoQ | YoY | 9T | 9T | YoY | Dự báo 2026 | KQKD 9T/ |
Doanh thu | 1.560 | 1.762 | 2.210 | 25% | 42% | 4.331 | 5.424 | 25% | 7.371 | 74% |
- Cảng | 1.373 | 1.553 | 1.390 | -10% | 1% | 3.820 | 4.226 | 11% | 6.401 | 66% |
- Logistics | 187 | 209 | 820 | 293% | 338% | 511 | 1.198 | 135% | 970 | 124% |
Lợi nhuận gộp | 666 | 924 | 702 | -24% | 5% | 1.950 | 2.263 | 16% | 3.485 | 65% |
- Cảng | 589 | 803 | 404 | -50% | -31% | 1.712 | 1.768 | 3% | 3.025 | 58% |
- Logistics | 78 | 121 | 298 | 145% | 283% | 238 | 494 | 108% | 461 | 107% |
Chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) | -319 | -356 | -386 | 9% | 21% | -733 | -992 | 35% | -1.369 | 72% |
LN từ HĐKD | 347 | 569 | 316 | -44% | -9% | 1.217 | 1.271 | 4% | 2.116 | 60% |
Thu nhập tài chính | 49 | 690 | 87 | -87% | 76% | 141 | 837 | 494% | 864 | 96% |
Chi phí tài chính | -75 | -44 | -51 | 16% | -31% | -127 | -138 | 8% | -184 | 75% |
Thu nhập ròng từ CTLK | 297 | 383 | 349 | -9% | 17% | 767 | 1.043 | 36% | 1.419 | 74% |
Khác | -107 | -46 | 10 | N.M. | N.M. | -226 | -36 | -84% | -37 | 99% |
- Thu nhập khác | 16 | 15 | 15 | -6% | -9% | 27 | 33 | 25% |
|
|
- Chi phí khác | -123 | -61 | -5 | -92% | -96% | -252 | -70 | -72% |
|
|
LNTT | 511 | 1.551 | 710 | -54% | 39% | 1.772 | 2.977 | 68% | 4.178 | 71% |
LNST | 432 | 1.288 | 586 | -54% | 36% | 1.564 | 2.525 | 61% | 3.730 | 68% |
Lợi ích CĐTS | 117 | 164 | 142 | -13% | 21% | 401 | 423 | 5% | 602 | 70% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 315 | 1.124 | 444 | -61% | 41% | 1.163 | 2.102 | 81% | 3.127 | 67% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 401 | 671 | 436 | -35% | 9% | 1.344 | 1.642 | 22% | 2.670 | 61% |
Biên lợi nhuận gộp | 42,7% | 52,5% | 31,8% |
|
| 45,0% | 41,7% |
| 47,3% |
|
- Cảng | 42,9% | 51,7% | 29,1% |
|
| 44,8% | 41,8% |
| 47,3% |
|
- Logistics | 41,5% | 58,2% | 36,3% |
|
| 46,6% | 41,3% |
| 47,5% |
|
SG&A/doanh thu | 20,4% | 20,2% | 17,5% |
|
| 16,9% | 18,3% |
| 18,6% |
|
Biên LN từ HĐKD | 22,2% | 32,3% | 14,3% |
|
| 28,1% | 23,4% |
| 28,7% |
|
Thuế suất thực tế | 15,5% | 16,9% | 17,4% |
|
| 11,7% | 15,2% |
| 10,7% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 20,2% | 63,8% | 20,1% |
|
| 26,9% | 38,8% |
| 42,4% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 25,7% | 38,1% | 19,7% |
|
| 31,0% | 30,3% |
| 36,2% |
|
Nguồn: BCTC của GMD, Vietcap. *Lợi nhuận cốt lõi không bao gồm lãi tài chính từ thoái vốn và các khoản thu nhập/chi phí khác. **Số liệu quý 2/2026 được chúng tôi tính lại bằng cách lấy số liệu 6T 2026 đã soát xét trừ số liệu quý 1/2026 đã công bố.
Hình 2: Cơ cấu chi phí hoạt động của GMD
Tỷ đồng | Q3 | Q2 | Q3 | QoQ | YoY | 9T | 9T | YoY |
Chi phí G&A | 198 | 154 | 234 | 52% | 18% | 444 | 531 | 20% |
Lương | 62 | 64 | 72 | 13% | 16% | 178 | 196 | 10% |
Vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng | 2 | 2 | 7 | 196% | 189% | 7 | 13 | 92% |
Khấu hao | 14 | 15 | 15 | 4% | 12% | 41 | 45 | 10% |
Chi phí dịch vụ mua ngoài | 22 | 30 | 20 | -34% | -10% | 65 | 75 | 16% |
Chi phí khác | 98 | 43 | 119 | 179% | 22% | 154 | 202 | 31% |
Chi phí bán hàng* | 121 | 202 | 153 | -24% | 27% | 289 | 460 | 59% |
Tổng chi phí hoạt động | 1.213 | 1.193 | 1.894 | 59% | 56% | 3.115 | 4.153 | 33% |
Nguyên vật liệu | 91 | 125 | 222 | 77% | 145% | 254 | 436 | 71% |
Lương | 202 | 174 | 183 | 5% | -9% | 494 | 513 | 4% |
Khấu hao | 98 | 129 | 138 | 7% | 41% | 292 | 393 | 35% |
Chi phí dịch vụ mua ngoài | 660 | 560 | 1.207 | 115% | 83% | 1.667 | 2.319 | 39% |
Chi phí khác | 163 | 205 | 145 | -29% | -11% | 407 | 492 | 21% |
Nguồn: BCTC của GMD, Vietcap. *BCTC chưa kiểm toán không công bố chi tiết chi phí bán hàng; các BCTC đã kiểm toán trước đây cho thấy khoản mục này chủ yếu bao gồm chi phí hoa hồng. **Số liệu quý 2/2026 được chúng tôi tính lại bằng cách lấy số liệu 6T 2026 đã soát xét trừ số liệu quý 1/2026 đã công bố.
Powered by Froala Editor