CTCP Gemadept (GMD) công bố KQKD Q4 2025 như sau:
- Doanh thu: 1.614 tỷ đồng (+3% QoQ, +14% YoY)
- LNST sau lợi ích CĐTS: 513 tỷ đồng (+63% QoQ, +119% YoY)
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 648 tỷ đồng (+61% QoQ, +29% YoY)
KQKD năm 2025:
- Doanh thu: 5.946 tỷ đồng (+23% YoY; đạt 100% dự báo 2025 của chúng tôi)
- LNST sau lợi ích CĐTS: 1.677 tỷ đồng (+15% YoY; đạt 111% dự báo 2025 của chúng tôi)
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 1.992 tỷ đồng (+42% YoY; đạt 117% dự báo 2025 của chúng tôi)
Diễn biến theo mảng:
- Cảng: Doanh thu cảng hợp nhất Q4 tăng 4% QoQ và 12% YoY lên 1.432 tỷ đồng, mà chúng tôi cho là chủ yếu nhờ tăng trưởng sản lượng tích cực, phù hợp với đà xuất nhập khẩu mạnh của Việt Nam trong Q4. Theo đó, doanh thu cảng cả năm 2025 tăng 25% YoY, đạt 100% dự báo cả năm của chúng tôi. Biên lợi nhuận gộp mảng cảng trong Q4 mở rộng cả QoQ và YoY lên 47,2%, trong khi biên lợi nhuận gộp cả năm giảm nhẹ xuống 45,5% từ mức nền cao 46,8% của năm 2024.
- Gemalink: Trong quý này, Gemalink tiếp tục vượt kỳ vọng, ghi nhận lợi nhuận ròng Q4 2025 đạt 461 tỷ đồng (+44% QoQ, +25% YoY), thiết lập mức cao kỷ lục mới theo quý. Chúng tôi cho rằng kết quả này cũng được thúc đẩy bởi tăng trưởng sản lượng mạnh. Theo đó, lợi nhuận ròng năm 2025 đạt 1.269 tỷ đồng (+51% YoY; đạt 114% dự báo 2025 của chúng tôi), vượt kỳ vọng đáng kể.
- Logistics: Mảng logistics ghi nhận doanh thu Q4 2025 đạt 182 tỷ đồng (-3% QoQ, +35% YoY) và lợi nhuận gộp đạt 90 tỷ đồng (+15% QoQ, +74% YoY). Cả năm 2025, doanh thu logistics tăng 10% YoY, trong khi lợi nhuận gộp tăng mạnh 66% YoY từ mức nền thấp, lần lượt đạt 100% và 105% dự báo cả năm của chúng tôi.
Thu nhập và chi phí tài chính cải thiện tốt trong Q4:
Trong Q4 2025, thu nhập tài chính tăng 74% QoQ và 195% YoY, chủ yếu nhờ thu nhập tiền gửi cao hơn (thường chiếm 80–90% tổng thu nhập tài chính), lãi suất tiền gửi tăng – theo ước tính của chúng tôi.
Trong khi đó, chi phí tài chính Q4 ghi nhận lãi ròng 16 tỷ đồng, do GMD hoàn nhập khoản lỗ chênh lệch tỷ giá cao bất thường trong Q3 2025. Cụ thể, GMD từng ghi nhận lỗ tỷ giá cao bất thường 50 tỷ đồng trong Q3 – và khoản này đã được hoàn nhập trong Q4, dẫn tới chi phí tài chính ròng dương trong quý này. Chúng tôi lưu ý đây là yếu tố không mang tính lặp lại, và tác động tới KQKD Q4 là tương đối nhỏ do quy mô không lớn.
“Chi phí khác” cao bất thường được ghi nhận trong Q4:
Trong Q4, GMD tiếp tục ghi nhận chi phí khác ở mức cao, đạt 186 tỷ đồng (+51% QoQ; -59% YoY từ mức nền cao), khiến chi phí khác ròng của quý đạt 168 tỷ đồng. Công ty chưa công bố thêm chi tiết về các khoản này. Chúng tôi loại trừ các khoản mục này khỏi tính toán lợi nhuận cốt lõi.
Nhận định chung:
KQKD Q4 mạnh vượt trội của GMD tiếp tục củng cố luận điểm của chúng tôi rằng Việt Nam đang hưởng lợi từ mức thuế đối ứng của Mỹ tương đối thấp, cùng với các lợi thế cạnh tranh khác như số lượng FTA cao, vị trí địa lý chiến lược, môi trường chính trị ổn định và chi phí lao động cạnh tranh, v.v. Những yếu tố này tiếp tục là nền tảng hỗ trợ tăng trưởng cho các doanh nghiệp khai thác cảng tại Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp dẫn đầu như GMD.
Do LNST cốt lõi Q4 và cả năm 2025 vượt đáng kể kỳ vọng, đặc biệt ở Gemalink, cùng với việc phê duyệt tăng phí cảng nước sâu gần đây (chưa được phản ánh trong dự báo hiện tại), chúng tôi nhận thấy tiềm năng tăng đáng kể đối với dự phóng cho GMD, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
KQKD 2025 của GMD
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | QoQ | YoY | 2024 | 2025 | YoY | Dự báo 2025 | KQ 2025 / Dự báo 2025 |
Doanh thu | 1.412 | 1.560 | 1.614 | 3% | 14% | 4.832 | 5.946 | 23% | 5.955 | 100% |
- Cảng | 1.277 | 1.373 | 1.432 | 4% | 12% | 4.201 | 5.253 | 25% | 5.260 | 100% |
- Logistics | 135 | 187 | 182 | -3% | 35% | 632 | 693 | 10% | 695 | 100% |
Lợi nhuận gộp | 629 | 666 | 766 | 15% | 22% | 2.162 | 2.715 | 26% | 2.654 | 102% |
- Cảng | 578 | 589 | 676 | 15% | 17% | 1.965 | 2.388 | 22% | 2.341 | 102% |
- Logistics | 51 | 78 | 90 | 15% | 74% | 197 | 327 | 66% | 313 | 105% |
Chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) | -270 | -319 | -355 | 11% | 31% | -816 | -1.088 | 33% | -1.010 | 108% |
LN từ HĐKD | 359 | 347 | 411 | 18% | 15% | 1.345 | 1.627 | 21% | 1.643 | 99% |
Thu nhập tài chính | 29 | 49 | 86 | 74% | 195% | 418 | 227 | -46% | 190 | 119% |
Chi phí tài chính | -16 | -75 | 16 | N.M. | N.M. | -150 | -112 | -26% | -161 | 69% |
Thu nhập ròng từ CTLK | 313 | 297 | 389 | 31% | 25% | 816 | 1.156 | 42% | 1.017 | 114% |
Khác | -334 | -107 | -168 | 56% | -50% | -349 | -394 | 13% | -256 | 154% |
- Thu nhập khác | 124 | 16 | 18 | 14% | -85% | 253 | 45 | -82% |
|
|
- Chi phí khác | -458 | -123 | -186 | 51% | -59% | -611 | -438 | -28% |
|
|
LNTT | 351 | 511 | 734 | 44% | 109% | 2.080 | 2.505 | 20% | 2.434 | 103% |
LNST | 356 | 432 | 660 | 53% | 86% | 1.905 | 2.224 | 17% | 2.136 | 104% |
Lợi ích CĐTS | 121 | 117 | 147 | 25% | 21% | 446 | 547 | 23% | 632 | 87% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 235 | 315 | 513 | 63% | 119% | 1.459 | 1.677 | 15% | 1.504 | 111% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 502 | 401 | 648 | 61% | 29% | 1.405 | 1.992 | 42% | 1.709 | 117% |
Biên lợi nhuận gộp | 44,6% | 42,7% | 47,4% |
|
| 44,7% | 45,7% |
| 44,6% |
|
- Cảng | 45,2% | 42,9% | 47,2% |
|
| 46,8% | 45,5% |
| 44,5% |
|
- Logistics | 38,1% | 41,5% | 49,2% |
|
| 31,2% | 47,3% |
| 45,0% |
|
SG&A/doanh thu | 19,1% | 20,4% | 22,0% |
|
| 16,9% | 18,3% |
| 17,0% |
|
Biên LN từ HĐKD | 25,4% | 22,2% | 25,5% |
|
| 27,8% | 27,4% |
| 27,6% |
|
Thuế suất thực tế | -1,3% | 15,5% | 10,1% |
|
| 8,4% | 11,2% |
| 12,2% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 16,6% | 20,2% | 31,8% |
|
| 30,2% | 28,2% |
| 25,3% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 35,5% | 25,7% | 40,1% |
|
| 29,1% | 33,5% |
| 28,7% |
|
Nguồn: GMD, Vietcap. *Lợi nhuận cốt lõi không bao gồm lãi tài chính từ việc thoái vốn và các khoản thu nhập/chi phí khác.
Powered by Froala Editor