CTCP Gemadept (GMD) đã công bố KQKD quý 1/2026, như sau:
- Doanh thu: 1.452 tỷ đồng (-10% QoQ từ mức cao theo mùa, +14% YoY; tương đương 20% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 534 tỷ đồng (+4% QoQ, +33% YoY; 20% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 534 tỷ đồng (-18% QoQ, +34% YoY; 20% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
KQKD theo mảng:
- Mảng cảng: Doanh thu mảng cảng hợp nhất quý 1/2026 giảm 10% QoQ từ mức nền cao do yếu tố mùa vụ của quý 4/2025, nhưng ghi nhận mức tăng 13% YoY. Chúng tôi cho rằng diễn biến này đến từ cả (1) mức tăng trưởng của sản lượng, phù hợp với hoạt động xuất nhập khẩu mạnh mẽ của Việt Nam trong quý 1, và (2) sự gia tăng của giá bán trung bình tại các cảng phía Nam (không bao gồm Gemalink). Công ty hiện chưa công bố chi tiết sản lượng theo từng cảng. Biên lợi nhuận gộp mảng cảng trong quý 1 đã ghi nhận mức giảm QoQ từ mức 47,2% xuống 43,8% (khả năng do thông lượng yếu hơn theo mùa, trong bối cảnh mảng sở hữu mức đòn bẩy hoạt động cao), đồng thời cũng ghi nhận mức giảm nhẹ YoY (từ mức 44,1%).
- Gemalink: Kết quả nhìn chung tương đối tích cực, với LNST ước tính quý 1/2026 đạt 359 tỷ đồng (-22% QoQ từ mức nền cao do yếu tố mùa vụ, +46% YoY; tương đương 19% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Chúng tôi cho rằng kết quả tích cực này chủ yếu đến từ (1) mức tăng trưởng mạnh của sản lượng và (2) mức tăng của giá bán trung bình sau khi phí xếp dỡ cảng nước sâu được điều chỉnh tăng khoảng 10% kể từ ngày 01/02.
- Mảng logistics: Mảng logistics ghi nhận doanh thu quý 1/2026 đạt 170 tỷ đồng (-7% QoQ, +22% YoY; tương đương 22% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và lợi nhuận gộp đạt 75 tỷ đồng (-16% QoQ, +25% YoY; tương đương 21% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Biên lợi nhuận gộp quý 1 đạt 44,2%, tăng nhẹ so với mức 43,3% của cùng kỳ năm trước, nhưng giảm so với mức 49,2% của quý trước.
Thu nhập tài chính tăng gấp đôi YoY trong quý 1, vượt mức tăng của chi phí tài chính:
Thu nhập tài chính quý 1 đạt 60 tỷ đồng (2,3 triệu USD), tăng gấp đôi YoY (+31 tỷ đồng), chủ yếu nhờ lãi suất tiền gửi bình quân cao hơn ở mức 5,3% (so với mức 2,0% ghi nhận trong năm trước), qua đó bù đắp cho mức giảm 8% YoY của số dư tiền mặt bình quân. Trong khi đó, chi phí tài chính ghi nhận mức tăng khoảng 45% YoY (+13 tỷ đồng), do (1) mức tăng 17% YoY của dư nợ vay bình quân và (2) mức tăng của lãi suất cho vay, lên mức 6,8% (so với 5,4% ghi nhận trong năm trước). Nhìn chung, mức tăng của thu nhập tài chính vượt mức tăng của chi phí tài chính, dù đóng góp ròng vào tổng lợi nhuận vẫn còn hạn chế.
Nhận định chung:
Quý 1 thường là mùa thấp điểm. Trong các năm 2024/2025, doanh thu quý 1 lần lượt chiếm 21%/21% kết quả doanh thu cả năm, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi chiếm 16%/20%. Đối với Gemalink, LNST quý 1/2024 và quý1/2025 lần lượt chiếm 9% và 19% lợi nhuận cả năm trong các năm này. Do đó, với mức hoàn thành khoảng 20% dự báo năm 2026 của doanh thu và lợi nhuận hợp nhất và 19% đối với Gemalink, kết quả quý 1 nhìn chung phù hợp với đặc tính mùa vụ trong quá khứ.
Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng triển vọng các quý tới cũng phụ thuộc vào diễn biến xung đột Mỹ/Israel–Iran. Nếu gián đoạn chỉ mang tính ngắn hạn, chúng tôi kì vọng lợi nhuận cải thiện trong các quý tới theo tính mùa vụ có thể giúp duy trì dự báo hiện tại. Tuy nhiên, nếu xung đột leo thang và kéo dài, lạm phát cao có thể làm suy yếu nhu cầu tại các thị trường xuất khẩu, qua đó kéo giảm sản lượng của GMD và tạo rủi ro giảm đối với dự báo của chúng tôi.
KQKD quý 1/2026 của GMD
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q4 2025 | Q1 2026 | QoQ | YoY | Dự báo | KQ Q1/ |
Doanh thu | 1.277 | 1.614 | 1.452 | -10% | 14% | 7.355 | 20% |
- Cảng | 1.138 | 1.432 | 1.283 | -10% | 13% | 6.593 | 19% |
- Logistics | 139 | 182 | 170 | -7% | 22% | 762 | 22% |
Lợi nhuận gộp | 562 | 766 | 636 | -17% | 13% | 3.463 | 18% |
- Cảng | 502 | 676 | 561 | -17% | 12% | 3.099 | 18% |
- Logistics | 60 | 90 | 75 | -16% | 25% | 364 | 21% |
Chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) | -212 | -355 | -250 | -30% | 18% | -1.222 | 20% |
LN từ HĐKD | 350 | 411 | 387 | -6% | 11% | 2.241 | 17% |
Thu nhập tài chính | 29 | 86 | 60 | -30% | 106% | 213 | 28% |
Chi phí tài chính | -29 | 16 | -42 | N.M | 48% | -154 | 27% |
Thu nhập ròng từ CTLK | 227 | 389 | 312 | -20% | 37% | 1.385 | 22% |
Khác | 5 | -168 | 0 | -100% | -97% | -37 | 0% |
- Thu nhập khác | 6 | 18 | 3 | -82% | -44% |
|
|
- Chi phí khác | 1 | -186 | -3 | -98% | -684% |
|
|
LNTT | 583 | 734 | 716 | -2% | 23% | 3.647 | 20% |
LNST | 528 | 660 | 650 | -1% | 23% | 3.314 | 20% |
Lợi ích CĐTS | 125 | 147 | 116 | -21% | -7% | 704 | 16% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 403 | 513 | 534 | 4% | 33% | 2.610 | 20% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 399 | 648 | 534 | -18% | 34% | 2.639 | 20% |
Biên lợi nhuận gộp | 44,0% | 47,4% | 43,8% |
|
| 47,1% |
|
- Cảng | 44,1% | 47,2% | 43,8% |
|
| 47,0% |
|
- Logistics | 43,3% | 49,2% | 44,2% |
|
| 47,8% |
|
SG&A/doanh thu | 16,6% | 22,0% | 17,2% |
|
| 16,6% |
|
Biên LN từ HĐKD | 27,4% | 25,5% | 26,6% |
|
| 30,5% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 31,6% | 31,8% | 36,8% |
|
| 35,5% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi* | 31,2% | 40,1% | 36,8% |
|
| 35,9% |
|
Nguồn: GMD, Vietcap. *Lợi nhuận cốt lõi không bao gồm lãi tài chính từ việc thoái vốn và các khoản thu nhập/chi phí khác.
Powered by Froala Editor