Chúng tôi đã tham dự ĐHCĐ năm 2026 của CTCP Gemadept (GMD), nơi ban lãnh đạo công bố lộ trình chiến lược đầy tham vọng cho giai đoạn 2026–2030, chuyển dịch từ mô hình "Lấy cảng làm trung tâm" (Port-centric) sang "Lấy hàng hải làm trung tâm" (Maritime-centric). Nhìn chung, ban lãnh đạo bày tỏ sự tích cực và tự tin về tương lai công ty. Chúng tôi cho rằng định hướng chuyển đổi này là bước đi hợp lý, tận dụng vị thế dẫn đầu của GMD trong hệ thống cảng nước sâu và cảng sông nhằm khai thác giá trị chưa được tận dụng của công ty trong chuỗi giá trị hàng hải rộng lớn hơn.
1. Tầm nhìn và chiến lược giai đoạn 2026-2030:
Tầm nhìn tổng thể và Mục tiêu tài chính:
- Tầm nhìn: Trở thành doanh nghiệp hàng hải hàng đầu tại Việt Nam thông qua việc chuyển đổi từ mô hình “Port-centric” sang “Maritime-centric”. Thay vì chỉ tập trung vào cảng và logistics, Gemadept sẽ mở rộng sự hiện diện trên toàn bộ chuỗi giá trị hàng hải, phát triển hệ sinh thái theo hướng mở rộng từ lõi ra bên ngoài.
- Mục tiêu tài chính: Công ty đặt mục tiêu tăng trưởng LNTT 20%/năm trong giai đoạn 2026–2030.
Bốn trụ cột chiến lược:
Trụ cột 1: Khai thác cảng (mảng hiện hữu)
- Hoạt động khai thác cảng tiếp tục đóng vai trò là nền tảng cốt lõi.
- Mục tiêu là xây dựng mạng lưới cảng quy mô lớn, bao gồm hệ thống cảng nước sâu, cảng sông và cảng ICD, có tính cạnh tranh cao trên cả ba khu vực trong nước, phù hợp với xu hướng dịch chuyển của chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2026 bao gồm: (1) khởi công GML 2 (đã động thổ trong tháng 4/2026), (2) khởi công GML 3 (theo chúng tôi nhiều khả năng sẽ tiến hành vào cuối năm), (3) xây dựng bãi container 33 ha gần NDV nhằm hỗ trợ hoạt động khai thác và tận dụng giá trị từ KCN/FTZ trong khu vực, và (4) phát triển một cảng sông mới tại miền Nam (chưa công bố thêm chi tiết).
Trụ cột 2: Hệ sinh thái logistics tích hợp (mảng hiện hữu)
- Tập trung phát triển kết nối vận tải đa phương thức (đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và hàng không), ví dụ như nghiên cứu kết nối trực tiếp với đường sắt tới hệ sinh thái cảng NDV (nhiều khả năng liên quan đến tuyến Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng).
- GMD sẽ tránh tham gia vào các mảng logistics phân mảnh (ví dụ các trung tâm phân phối nhỏ lẻ), thay vào đó tập trung vào logistics xuất nhập khẩu, vận tải container và các phân khúc giá trị cao như hàng siêu trường siêu trọng (OOG) tại NDV và Dung Quất, cũng như logistics chuỗi lạnh.
Trụ cột 3: Vận tải biển và vận tải thủy nội địa (trụ cột mới)
- Vận tải biển và vận tải thủy nội địa sẽ được nâng cấp thành một trụ cột chiến lược độc lập.
- GMD đặt mục tiêu tăng quy mô đội tàu lên 2,5 lần vào năm 2030 (so với năm 2025), đầu tư cả tàu biển và sà lan sông công suất lớn. Trọng tâm ưu tiên là sà lan nội địa, một phân khúc còn chưa phát triển và có biên lợi nhuận cao hơn tại Việt Nam, thay vì tàu container đường biển, nơi nguồn cung dồi dào và biên lợi nhuận thấp hơn. Việc mở rộng đội sà lan ban đầu sẽ tập trung tại khu vực phía Nam, kết nối từ GML đến các cảng sông/ICD nội địa và Campuchia.
- Động thái gần đây của GMD trong việc nâng tỷ lệ sở hữu tại liên doanh GMD-CJ Shipping lên 100% (đồng thời chuyển nhượng toàn bộ liên doanh logistics 3PL cho CJ Logistics) là một phần trong chiến lược tập trung vào hoạt động vận tải biển.
- Các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2026: gồm đầu tư 10 sà lan và 1–2 tàu container đường biển (đội tàu hiện tại gồm hơn 50 phương tiện, trong đó có 4 tàu biển).
Trụ cột 4: Dịch vụ công nghiệp hàng hải (trụ cột mới)
- Đây là lĩnh vực mở rộng hoàn toàn mới, hướng tới khai thác giá trị vượt ra ngoài các hoạt động truyền thống như cảng, logistics và vận tải.
- Gemadept sẽ mở rộng sang các dịch vụ giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị ngành hàng hải như tài chính hàng hải, bảo hiểm hàng hải, công nghệ, sửa chữa/đóng tàu, v.v.
- Một cột mốc quan trọng là việc thành lập Trung tâm Tài chính Hàng hải Quốc tế tại TP.HCM (tháng 5/2026), nơi GMD đóng vai trò trung tâm, qua đó định vị công ty như một đơn vị tiên phong kết nối các định chế tài chính/bảo hiểm với ngành hàng hải.
Cơ cấu đóng góp kỳ vọng cho giai đoạn tăng trưởng tiếp theo: 80% từ hoạt động cốt lõi và 20% từ các mảng mới. Công ty chưa nêu rõ đây là cơ cấu doanh thu hay LNTT. Theo ban lãnh đạo, một mảng được xem là “trụ cột chiến lược” khi có thể đóng góp ít nhất 1 nghìn tỷ đồng LNTT đến năm 2030. Chúng tôi cho rằng điều này áp dụng cho Trụ cột 3 và 4.
2. Kế hoạch kinh doanh năm 2026:
- GMD đưa ra hai mục tiêu, trong đó một mục tiêu trình ĐHCĐ phê duyệt và một mục tiêu nội bộ tham vọng hơn. Tuy nhiên, cả hai mục tiêu đều thấp hơn so với kỳ vọng hiện tại của chúng tôi, với doanh thu tương đương 88–92% dự báo năm 2026 và LNTT cốt lõi đạt 79–85% dự báo của chúng tôi.
- Chúng tôi lưu ý rằng kết quả thực tế của GMD trong quá khứ thường vượt kế hoạch đề ra (Hình 2).
Hình 1: Kế hoạch năm 2026 của GMD
Tỷ đồng | 2025 | KH ĐHCĐ | KH nội bộ | KH nội bộ/ | KH ĐHCĐ 2026G | KH nội bộ 2026 | Dự báo | KH ĐHCĐ | KH nội bộ |
Doanh thu | 5.956 | 6.500 | 6.800 | 105% | 9% | 14% | 7.355 | 88% | 92% |
LNTT cốt lõi^ | 2.521 | 2.800 | 3.000 | 107% | 11% | 19% | 3.547 | 79% | 85% |
Biên LNTT cốt lõi | 42,3% | 43,1% | 44,1% |
|
|
| 48,2% |
|
|
Nguồn: GMD, Vietcap. *Kế hoạch trình ĐHCĐ phê duyệt. **Kế hoạch nội bộ của ban lãnh đạo. ^LNTT cốt lõi do GMD công bố trong tài liệu ĐHCĐ.
Hình 2: Kết quả thực hiện so với kế hoạch trong quá khứ của GMD
Tỷ đồng |
| 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
Kế hoạch | Doanh thu | 2.800 | 3.800 | 3.920 | 4.000 | 4.850 |
| LNTT | 700 | 1.000 | 1.136 | 1.686 | 1.800 |
Thực tế | Doanh thu | 3.206 | 3.898 | 3.846 | 4.832 | 5.946 |
| LNTT | 806 | 1.308 | 3.147 | 2.080 | 2.505 |
| LNTT cốt lõi* | 856 | 1.309 | 1.313 | 2.020 | 2.862 |
Thực tế/Kế hoạch | Doanh thu | 115% | 103% | 98% | 121% | 123% |
| LNTT | 115% | 131% | 277% | 123% | 139% |
| LNTT cốt lõi*/Kế hoạch LNTT | 122% | 131% | 116% | 120% | 159% |
Nguồn: GMD, Vietcap. *LNTT cốt lõi là ước tính của Vietcap, sử dụng LNTT loại trừ (1) lãi tài chính từ việc thoái vốn khỏi cảng trong các năm 2023, 2024 và (2) các khoản lãi/lỗ khác (GMD ghi nhận khoản “chi phí khác” bất thường ở mức cao trong năm 2024 và 2025).
3. Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm tài chính 2025:
- Cổ tức: Cổ tức tiền mặt 22%, tương đương 2.200 đồng/cổ phiếu và lợi suất cổ tức 2,8% tại mức giá thị trường 78.400 đồng/cổ phiếu, thấp hơn nhẹ so với kỳ vọng của chúng tôi là 2.300 đồng/cổ phiếu.
- Trích lập quỹ: (1) Quỹ HĐQT: 3% LNST năm 2025; (2) Quỹ khen thưởng & phúc lợi: 5% LNST năm 2025.
4. ESOP cho năm tài chính 2025:
- Số lượng cổ phiếu phát hành: 6,4 triệu cổ phiếu.
- Giá phát hành: 10.000 đồng/cổ phiếu.
- Hạn chế chuyển nhượng: Cổ phiếu ESOP bị hạn chế chuyển nhượng trong 2 năm; được chuyển nhượng 50% sau năm thứ 2 và 100% sau năm thứ 3.
- Thời gian thực hiện: Quý 2–quý 3/2026, trước khi thực hiện kế hoạch chia cổ tức bằng cổ phiếu (chi tiết tại mục #5).
5. Kế hoạch chia cổ tức bằng cổ phiếu:
- Số lượng cổ phiếu lưu hành dự kiến trước khi chia cổ tức bằng cổ phiếu (bao gồm ESOP năm tài chính 2025): 432,9 triệu cổ phiếu.
- Tỷ lệ: 50% (cổ đông sở hữu 2 cổ phiếu sẽ nhận thêm 1 cổ phiếu mới).
- Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành: 216,4 triệu cổ phiếu.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2026, sau ESOP năm tài chính 2025.
6. Kế hoạch ESOP giai đoạn 2026–2030:
- Mục đích: Giữ chân và tạo động lực cho nhân sự chủ chốt nhằm thực hiện kế hoạch giai đoạn 2026–2030.
- Giá phát hành: 15.000 đồng/cổ phiếu.
- Hạn chế chuyển nhượng: Cổ phiếu ESOP bị hạn chế chuyển nhượng trong 2 năm; được chuyển nhượng 50% sau năm thứ 2 và 100% sau năm thứ 3.
- Tiêu chí phát hành hằng năm, áp dụng cho giai đoạn 2026–2030:
Mức độ hoàn thành kế hoạch LNTT hằng năm | Tỷ lệ phát hành (số cổ phiếu ESOP trên tổng số cổ phiếu lưu hành tại thời điểm phát hành) |
Thấp hơn kế hoạch | Không phát hành |
Đạt từ 100% đến dưới 120% kế hoạch | 1,0% |
Đạt từ 120% kế hoạch trở lên | 1,2% |
Nguồn: GMD, Vietcap tổng hợp
Đây là sự thay đổi với các tiêu chí khắt khe hơn so với đề xuất ban đầu của GMD:
Mức độ hoàn thành kế hoạch LNTT hằng năm | Tỷ lệ phát hành (số cổ phiếu ESOP trên tổng số cổ phiếu lưu hành tại thời điểm phát hành) |
Thấp hơn kế hoạch | Không phát hành |
Đạt từ 100% đến dưới 110% kế hoạch | 1,2% |
Đạt từ 110% kế hoạch trở lên | 1,5% |
Nguồn: GMD, Vietcap tổng hợp
Quan điểm của chúng tôi: Kế hoạch ESOP điều chỉnh đưa ra yêu cầu tăng trưởng LNTT YoY cao hơn và nâng ngưỡng hiệu quả hoạt động để được phát hành cổ phiếu, đồng thời giảm tỷ lệ phát hành ở tất cả các mức. Điều này giúp siết chặt điều kiện thưởng, giảm mức độ pha loãng tiềm năng và tăng mức độ đồng thuận lợi ích với cổ đông bằng cách liên kết phần thưởng rõ ràng hơn với việc đạt kết quả vượt mức kế hoạch đáng kể thay vì chỉ đạt mục tiêu cơ bản.
7. Sản lượng quý 1/2026 và tháng 4:
Các cảng phía Nam ghi nhận kết quả tích cực: sản lượng GML tăng 19% YoY và chỉ giảm 1% QoQ (một kết quả đáng chú ý trong bối cảnh quý 4 ghi nhận mức nền so sánh cao theo mùa còn quý 1 thường là mùa thấp điểm), trong khi Phước Long + Bình Dương tăng 12% YoY.
Sản lượng NDV tương đối yếu, giảm 8% YoY (mức giảm QoQ là do yếu tố mùa vụ). Ban lãnh đạo cho rằng mức giảm YoY đến từ (1) nền quý 1/2025 cao do hoạt động front-loading và (2) tình trạng tắc nghẽn cảng nội Á trong tháng 3, làm kéo dài thời gian chờ tàu và giảm tần suất cập cảng tại Hải Phòng. Các gián đoạn liên quan đến chiến sự cũng buộc các hãng tàu phải thiết kế lại mạng lưới, khiến việc triển khai các tuyến dịch vụ mới vào NDV bị chậm lại. Ban lãnh đạo cho rằng sự chậm trễ này chỉ mang tính tạm thời và vẫn giữ mục tiêu có thêm 5 tuyến dịch vụ mới trong năm nay.
Dù kết quả quý 1 khá yếu, ban lãnh đạo vẫn tái khẳng định mục tiêu cả năm của NDV đạt 1,85 triệu TEUs, điều mà chúng tôi cho rằng phụ thuộc đáng kể vào đóng góp từ các tuyến dịch vụ mới.
Dữ liệu tháng 4 cho thấy tín hiệu tích cực: sản lượng NDV tăng 20% MoM so với tháng 3 (tương đương cao hơn khoảng ~25% so với mức trung bình quý 1), trong khi GML ghi nhận sản lượng tháng cao nhất khu vực Cái Mép - Thị Vải (CM-TV), vượt TCIT (đơn vị đã giữ vị trí số 1 trong các năm qua, theo dữ liệu VPA).
Hình 3: Kết quả thông lượng quý 1/2026 của GMD
‘000 TEU | Q1 2025 | Q4 2025 | Q1 2026 | QoQ | YoY | Dự báo | Q1 2026/ |
Nam Đình Vũ | 355 | 380 | 328 | -14% | -8% | 1.795 | 18% |
Gemalink | 440 | 527 | 523 | -1% | 19% | 2.082 | 25% |
Phước Long + Bình Dương | 340 | 501 | 382 | -24% | 12% | 1.738 | 22% |
Tổng cộng | 1.135 | 1.408 | 1.233 | -12% | 9% | 5.615 | 22% |
Nguồn: GMD, VPA, Vietcap tổng hợp
8. Các cập nhật khác:
a) GML 2 + 3:
- GML2 đã động thổ trong tháng 4/2026, dự kiến hoàn thành vào quý 4/2027.
- GML3 cũng hướng tới mục tiêu khởi công trong năm 2026, theo chúng tôi, điều này nhiều khả năng sẽ rơi vào giai đoạn cuối năm. Dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2028/đầu năm 2029.
b) Cập nhật về hoạt động của GML:
- GML đã thu hút được 3 tuyến dịch vụ mới từ đầu năm đến nay (so với mục tiêu cả năm là chỉ 1 tuyến). Ban lãnh đạo không lo ngại về giới hạn công suất, cho rằng vẫn còn dư địa tăng trưởng nhờ (1) hợp tác với các cảng lân cận/ICD tại khu vực Bình Dương – TP.HCM – Đồng Nai để mở rộng vượt công suất thiết kế, (2) triển khai phao neo tàu (đã hoàn thành trong quý 1), (3) ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu hóa việc sắp xếp lịch tàu, và (4) thu hút thêm hàng ad-hoc để tối đa hóa hiệu suất khai thác, đồng thời tập trung vào nhóm hàng có biên lợi nhuận cao hơn nhằm cải thiện khả năng sinh lời.
c) Tỷ trọng đóng góp sản lượng của CMA-CGM tại GML: Dưới 65%.
d) Thoái vốn 24% cổ phần tại GML:
- Tiến độ chậm lại do ban lãnh đạo cần thời gian để đánh giá lại các điều khoản do GML có khả năng mở rộng chiều dài cầu cảng. Sự quan tâm từ các hãng tàu lớn và các tổ chức tài chính vẫn ở mức cao. GMD sẽ ưu tiên các đối tác hãng tàu có thể đảm bảo nguồn hàng ổn định, củng cố hệ sinh thái logistics và mang lại giá trị dài hạn cho chuỗi cung ứng.
e) Ban lãnh đạo vẫn bày tỏ sự tích cực về triển vọng tăng trưởng trong 3–5 năm tới của GML, nhấn mạnh vị thế là cảng duy nhất bổ sung thêm công suất mới để đón đầu sự gia tăng của nhu cầu trong khu vực.
f) Tác động từ xung đột Trung Đông và phản ứng của GMD:
- Mức độ ảnh hưởng trực tiếp lên chi phí vận hành thấp: Nhiên liệu chỉ chiếm khoảng 5–6% tổng chi phí hoạt động nhờ hệ thống thiết bị điện hóa (ví dụ cẩu e-RTG), qua đó hạn chế tác động từ biến động giá dầu.
- Quản trị khủng hoảng: Một tổ công tác chuyên trách hoạt động 24/7 được thành lập để theo dõi chi phí năng lượng và triển khai các biện pháp ứng phó.
- Hiệu quả vận hành: GMD đang cắt giảm các hoạt động dư thừa (ví dụ di chuyển container không cần thiết) nhằm tiết kiệm năng lượng.
- Chuỗi cung ứng: Bộ phận mua hàng đang đa dạng hóa nhà cung cấp nhằm giảm mức độ phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất.
- Chính sách giá: GMD có cơ sở hợp đồng để điều chỉnh phụ phí năng lượng hoặc giá dịch vụ theo điều kiện thị trường. Tuy nhiên, công ty không lựa chọn tận dụng tối đa lợi thế này mà chủ động chia sẻ khó khăn với khách hàng, duy trì mức giá hợp lý để giữ tệp khách hàng trung thành.
9. Cập nhật tiến độ giải ngân nguồn vốn từ đợt phát hành quyền mua năm 2024:
Tỷ đồng | Kế hoạch | Kế hoạch | Kế hoạch | Giải ngân lũy | Giá trị còn |
Đầu tư tài sản cố định | 2.212 (85,1) | 1.778 (68,4) | 1.124 (43,2) | 128 (4,9) | 996 (38,3) |
- 02 tàu (~1.800 TEU) | 1.350 (51,9) | 916 (35,2) | 916 (35,2) | - | 916 (35,2)
|
- 02 cẩu STS (85 tấn) | 654 (25,2)
| 654 (25,2)
| - | - | - |
- 07 sà lan (248 TEU) | 208 (8,0)
| 208 (8,0)
| - | - | - |
- 02 sà lan (248 TEU) | - | - | 65 (2,5) | - | 65 (2,5)
|
- 04 sà lan (298 TEU) | - | - | 143 (5,5) | 128 (4,9)
| 15 (0,6)
|
Trả nợ vay ngân hàng | 231 (8,9)
| 231 (8,9)
| 231 (8,9) | 231 (8,9)
| - |
Tăng vốn tại Cảng Nam Đình Vũ (công ty con sở hữu 60%) | 558 (21,5)
| 540 (20,8)
| 540 (20,8) | 540 (20,8)
| - |
Tăng vốn tại Công ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Hàng Hải Thái Bình Dương (công ty con sở hữu 100%) | - | 115 (4,4)
| 115 (4,4) | 115 (4,4)
| - |
Tăng vốn tại VNM Logistics (công ty con sở hữu 100%) | - | 273 (10,5)
| 273 (10,5) | 273 (10,5)
| - |
Mua cổ phần tại cảng Hải Minh | - | 76 (2,9) | 76 (2,9) | 76 (2,9) | - |
Tăng vốn tại Dịch vụ Cảng Nam Đình Vũ (trước đây là Hải Minh) | - | - | 200 (7,7) | 95 (3,7) | 105 (4,0) |
Tăng vốn tại ICD Nam Hải | - | - | 80 (3,1) | 80 (3,1) | - |
Quỹ M&A cho các hoạt động cốt lõi | - | - | 375 (14,4) | 71 (2,7) | 304 (11,7) |
Tổng cộng | 3.001 (115,4)
| 3.014 (115,9)
| 3.014 (115,9) | 1.609 (61,9)
| 1.405 (54,0)
|
Nguồn: GMD, Vietcap tổng hợp
Powered by Froala Editor