- Chúng tôi nâng giá mục tiêu (TP) của GEX thêm 9% và duy trì khuyến nghị MUA.
- Việc nâng định giá của chúng tôi chủ yếu do (1) định giá mảng thiết bị điện tăng 18% (dự báo LNST sau lợi ích CĐTS của GEE tăng 13% và P/E mục tiêu cao hơn), (2) bổ sung dự án BĐS nhà ở Đồng Nai/sân bay Gia Bình, và (3) tác động tích cực từ việc chuyển mốc định giá về giữa năm 2027. Những yếu tố này lấn át (4) mức giảm 34% định giá BĐS nhà ở Hải Phòng (tỷ lệ sở hữu thấp hơn), (5) mức giảm 40% định giá VCW (dự báo LNST sau lợi ích CĐTS 2026F và P/E mục tiêu thấp hơn), và (6) nợ ròng công ty mẹ cao hơn 3 nghìn tỷ đồng (trang 6).
- Chúng tôi điều chỉnh giảm 6% tổng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giai đoạn 2026–30F của GEX, chủ yếu do (1) chi phí Holdco cao hơn 5,8 lần (chủ yếu là chi phí lãi vay tài trợ cho BĐS nhà ở và Gia Bình), và (2) tổng LNST sau lợi ích CĐTS của VCW giảm 35% (do chi phí khấu hao cao hơn từ Giai đoạn 2). Những yếu tố này lấn át (3) tổng LNST sau lợi ích CĐTS của GEE tăng 20% (nhờ LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 2025F cao hơn 10% so với kỳ vọng và doanh thu 2026–30F cao hơn), và (4) tổng LNST sau lợi ích CĐTS của VGC tăng 9% (lợi nhuận gộp liên quan đến KCN cao hơn 11%).
- Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026F đạt 1,5 nghìn tỷ đồng (+1% YoY) khi LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 32% YoY (GEE/VGC/VCW mở rộng cốt lõi trong bối cảnh GEE cốt lõi đi ngang) phần nào lấn át dự báo không còn thu nhập bất thường (so với 789 tỷ đồng năm 2025).
- Định giá của GEX hấp dẫn với PEG đạt 0,7 dựa trên CAGR EPS giai đoạn 2026–29F đạt 39% và P/E 2026F đạt 26,9 lần. Chúng tôi cho rằng mức P/E 2026F cao đến từ CAGR EPS giai đoạn 2026–29F vững chắc.
- Yếu tố hỗ trợ: Bổ sung thêm quỹ đất thông qua các dự án BT. Rủi ro giảm giá: Lỗ từ hoạt động đầu tư chứng khoán.
Powered by Froala Editor