* Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi hiện tại (1.476 tỷ đồng, +16% YoY) do lợi nhuận cốt lõi của VGC và GEE có khả năng sẽ ghi nhận ở mức cao hơn dự kiến, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
* Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng sẽ không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo hiện tại (1.385 tỷ đồng, -6% YoY) của chúng tôi, do mức chi phí lãi vay cao hơn kỳ vọng (liên quan đến khoản tài trợ nợ cho khu phức hợp Fairmont, Sân bay Quốc tế Gia Bình và các dự án khác) có thể bù trừ cho mức lợi nhuận cốt lõi cao hơn kỳ vọng ghi nhận từ VGC và GEE, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
* Danh mục tự doanh chứng khoán đạt 6,7 nghìn tỷ đồng tại cuối quý 1, -10% từ đầu năm đến nay (bao gồm trái phiếu và chứng khoán). Tỷ lệ nợ vay ròng/vốn chủ sở hữu tăng lên 89% từ mức 67% trong quý 4/2025 nhằm tài trợ cho các dự án BĐS nhà ở.
* Trong quý 1, GEX đã chi 8 nghìn tỷ đồng để đầu tư vào CTCP Sân bay Gia Bình và 5,3 nghìn tỷ đồng cho dự án BĐS nhà ở tại Đồng Nai (113 ha). Trong khi đó, GEL đã thu về 3 nghìn tỷ đồng từ việc chuyển nhượng 51% cổ phần tại FIH.
* Chúng tôi hiện có quan điểm trung lập đối với các diễn biến mới, do tiềm năng tăng trưởng dài hạn đối với dự báo lợi nhuận của GEL/GEX (do thương vụ mua quỹ đất 113 ha có thể bù đắp cho việc giảm tỷ lệ sở hữu tại FIH và việc ghi nhận mức chi phí lãi vay cao hơn), dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với GEX với giá mục tiêu là 54.000 đồng/cổ phiếu.
* Quý 1/2026: doanh thu đạt 10,7 nghìn tỷ đồng (+35% YoY, khoảng 23% dự báo năm 2026 của chúng tôi); LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 403 tỷ đồng (+38% YoY, khoảng 27% dự báo năm 2026); và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 246 tỷ đồng (+5% YoY, khoảng 18% dự báo năm 2026).
+ Lợi nhuận gộp tăng 25% YoY, chủ yếu được thúc đẩy bởi: (1) mức tăng 26% YoY của lợi nhuận gộp mảng thiết bị điện (doanh thu +38% YoY, biên lợi nhuận gộp giảm 1,4 điểm % xuống 14,5% do giá đồng đầu vào tăng, phù hợp với dự báo biên lợi nhuận của chúng tôi), (2) mức tăng 40% YoY của lợi nhuận gộp mảng VLXD (doanh thu +48% YoY), và (3) mức tăng 10% YoY của lợi nhuận gộp liên quan đến KCN (việc biên lợi nhuận gộp tăng lên mức 48,9% đã bù đắp cho mức giảm 7% YoY của doanh thu). Trong quý 1, VGC đã bàn giao khoảng 20 ha đất KCN (-50% YoY).
+ LNST cốt lõi tăng 38% YoY chủ yếu nhờ mức tăng 25% YoY của lợi nhuận gộp và việc chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A) được kiểm soát.
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng thấp hơn mức tăng của lợi nhuận cốt lõi, chỉ đạt +5% YoY, chủ yếu do ghi nhận mức lỗ tỷ giá 80 tỷ đồng và lỗ đầu tư chứng khoán 28 tỷ đồng.
VGC: Mức tăng mạnh của doanh số cho thuê KCN củng cố tiềm năng tăng nhẹ
* Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 (1,6 nghìn tỷ đồng, +17% YoY) do diện tích bàn giao KCN có khả năng sẽ ghi nhận ở mức cao hơn kỳ vọng (150 ha so với dự báo của chúng tôi là 130 ha) dựa trên quan điểm của ban lãnh đạo và doanh số cho thuê 4 tháng đầu năm mạnh ở mức 111 ha, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Hiện chúng tôi đang có khuyến nghị MUA đối với VGC với giá mục tiêu là 64.100 đồng/cổ phiếu.
Vui lòng xem nhận định chi tiết của chúng tôi về VGC trong Báo cáo ĐHCĐ & KQKD VGC của chúng tôi
GEE: Doanh số tiếp tục ghi nhận đà tăng trưởng mạnh, biên lợi nhuận giảm nhẹ YoY do giá đồng tăng, tiềm năng tăng nhẹ
* Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2026 (1.765 tỷ đồng, -14% YoY) của chúng tôi do doanh thu có khả năng sẽ ghi nhận ở mức cao hơn kỳ vọng, khi quý 1 thường là mùa thấp điểm, trong khi biên lợi nhuận vẫn phù hợp với dự báo, mặc dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
* Quý 1/2026: doanh thu đạt 7,1 nghìn tỷ đồng (+34% YoY, khoảng 25% dự báo năm 2026 của chúng tôi); và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 579 tỷ đồng (+28% YoY, khoảng 31% dự báo năm 2026), LNST cốt lõi đạt 578 tỷ đồng, tương đương 33% dự báo năm 2026 của chúng tôi.
+ Mức tăng LNST sau lợi ích CĐTS chủ yếu được thúc đẩy bởi mức tăng 22% của lợi nhuận gộp, trong đó mức tăng 34% YoY của doanh thu đã bù đắp cho mức giảm 1,5 điểm % của biên lợi nhuận gộp, xuống 14,3% (phù hợp với dự báo của chúng tôi là 14,1%), với nguyên nhân có khả năng là do giá đồng đầu vào tăng.
KQKD quý 1/2026 của GEX
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY | % dự báo |
Doanh thu | 7.916 | 10.722 | 35% | 23% |
Thiết bị điện | 5.108 | 7.061 | 38% | 25% |
Tiện ích (điện & nước) | 184 | 266 | 45% | 23% |
Vật liệu xây dựng | 1.425 | 2.103 | 48% | 20% |
KCN cho thuê & dịch vụ | 1.127 | 1.047 | -7% | 19% |
BĐS | 37 | 215 | 478% | 82% |
Khác | 34 | 30 | N.M. | N.M. |
Lợi nhuận gộp | 1.598 | 2.002 | 25% | 21% |
Thiết bị điện | 816 | 1.027 | 26% | 26% |
Tiện ích (điện & nước) | 41 | 89 | 118% | 16% |
Vật liệu xây dựng | 241 | 337 | 40% | 17% |
KCN cho thuê & dịch vụ | 465 | 512 | 10% | 17% |
BĐS | 7 | 22 | 191% | 41% |
Khác | 28 | 15 | N.M. | N.M. |
Chi phí bán hàng | -265 | -314 | 19% | 18% |
Chi phí G&A | -425 | -472 | 11% | 21% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 908 | 1.215 | 34% | 22% |
Thu nhập tài chính | 90 | 131 | 46% | 25% |
Thu nhập lãi | 47 | 118 | 154% | 32% |
Lãi tỷ giá | 27 | 22 | -19% | N.M. |
Lãi từ đầu tư chứng khoán | 0 | 12 | N.M. | N.M. |
Khác | 16 | -21 | N.M. | N.M. |
Chi phí tài chính | -336 | -576 | 71% | 30% |
Chi phí lãi vay | -245 | -404 | 65% | 27% |
Lỗ tỷ giá | -6 | -80 | 1167% | N.M. |
Lỗ từ đầu tư chứng khoán | -3 | -28 | 726% | N.M. |
Khác | -82 | -64 | -22% | 14% |
Thu nhập từ công ty LDLK | -4 | 49 | N.M. | 90% |
Thu nhập khác | -12 | -13 | N.M. | N.M. |
LNTT | 646 | 806 | 25% | 19% |
LNST trước lợi ích CĐTS | 436 | 579 | 33% | 19% |
Lợi ích CĐTS | -203 | -333 | 64% | 19% |
LNST sau lợi ích CĐTS, báo cáo | 234 | 246 | 5% | 18% |
LNST sau lợi ích CĐTS, cốt lõi (*) | 292 | 403 | 38% | 27% |
Nguồn: GEX, Vietcap, (*) Điều chỉnh cho các khoản mục bất thường và chi phí khấu hao lợi thế thương mại.
Powered by Froala Editor