• CTCP Tập đoàn Đất Xanh (DXG) công bố KQKD quý 4/2025 với doanh thu đạt 1,4 nghìn tỷ đồng (-10% YoY, +35% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 6 tỷ đồng (-96% YoY, -93% QoQ). Chúng tôi cho rằng mức giảm mạnh trong lợi nhuận chủ yếu đến từ (1) doanh thu phát triển BĐS thấp hơn do số lượng bàn giao tại dự án Gem Sky World (GSW) giảm và (2) biên lợi nhuận giảm, khi chi phí SG&A tăng 87% YoY, cao hơn đáng kể so với mức tăng 6% YoY trong lợi nhuận gộp.
• Trong cả năm 2025, DXG ghi nhận LNST sau lợi ích CĐTS đạt 229 tỷ đồng (11% YoY), hoàn thành 78% dự báo cho năm 2026 của chúng tôi. Chúng tôi ghi nhận khả năng điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cho năm 2026, trong bối cảnh biên lợi nhuận ròng năm 2025 thấp hơn kỳ vọng, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
• Doanh thu phát triển BĐS năm 2025 (chủ yếu từ các đợt bàn giao theo kế hoạch tại GSW) giảm 33% YoY xuống 2,2 nghìn tỷ đồng, đạt 136% dự báo của chúng tôi. Trong khi đó, biên lợi nhuận gộp của mảng cải thiện 23 điểm % YoY, đạt 63%.
• Đối với thông tin chi tiết hơn về mảng môi giới BĐS của DXG, vui lòng tham khảo Báo cáo KQKD của DXS vào ngày 30/01 của chúng tôi.
• Đối với triển vọng bán hàng, dự án ‘The Privé’ (4,3 ha; TP. HCM; tổng cộng khoảng 3.200 căn hộ) đã bán hết Giai đoạn 1, bao gồm khoảng 1.000 căn tại Block 5–8 vào tháng 8/2025. Hiện tại, công ty đang triển khai bán Giai đoạn 2 (Block 9–12), tuy nhiên công ty vẫn chưa công bố doanh số bán hàng chi tiết.
KQKD trong quý 4 và năm 2025 của DXG
Tỷ đồng | Q4 | Q4 | YoY | YoY | Dự báo 2025 | KQKD 2025/ | ||
2024 | 2025 | 2024 | 2025 | |||||
Doanh thu thuần | 1.592 | 1.437 | -10% | 4.795 | 4.164 | -13% | 3.741 | 111% |
- Phát triển BĐS | 1.151 | 1.110 | -4% | 3.323 | 2.216 | -33% | 1.624 | 136% |
- Môi giới | 362 | 477 | 32% | 1.191 | 1.844 | 55% | 1.802 | 102% |
- Khác | 79 | -150 | N.M. | 282 | 104 | -63% | 314 | 33% |
Lợi nhuận gộp | 789 | 840 | 6% | 2.306 | 2.416 | 5% | 2.088 | 116% |
Chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) | -391 | -730 | 87% | -1.165 | -1.557 | 34% | -1.103 | 141% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 399 | 110 | -72% | 1.140 | 859 | -25% | 985 | 87% |
Thu nhập tài chính | 22 | 60 | 176% | 48 | 151 | 215% | 128 | 118% |
Chi phí tài chính | -133 | -70 | -47% | -470 | -314 | -33% | -319 | 98% |
Thu nhập ròng từ CTLK | -16 | 0 | N.M. | -38 | 0 | N.M. | 0 | N.M. |
Thu nhập ròng khác | 37 | -8 | N.M. | 51 | 15 | -70% | 23 | 66% |
LNST | 308 | 92 | -70% | 730 | 710 | -3% | 817 | 87% |
Chi phí thuế | 209 | 63 | -70% | 453 | 574 | 27% | 653 | 88% |
Lợi ích CĐTS | -48 | -57 | 19% | -197 | -346 | 75% | -359 | 96% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 161 | 6 | -96% | 256 | 229 | -11% | 294 | 78% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên lợi nhuận gộp | 49,6% | 58,4% |
| 48,1% | 58,0% |
| 55,8% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 25,1% | 7,6% |
| 23,8% | 20,6% |
| 26,3% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 10,1% | 0,4% |
| 5,3% | 5,5% |
| 7,9% |
|
Nguồn: DXG, dự báo của Vietcap (cập nhật ngày 05/12/2025)
Powered by Froala Editor