Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (CTG) đã công bố KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026) với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 51,5 nghìn tỷ đồng (+24,5% YoY) và LNTT đạt 25,9 nghìn tỷ đồng (+36,7% YoY), lần lượt hoàn thành 51% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. LNTT quý 2/2026 tăng mạnh lên 14,7 nghìn tỷ đồng (+32,2% QoQ; +21,8% YoY). KQKD của ngân hàng cao hơn kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu nhờ NIM tích cực hơn dự kiến, trong khi tăng trưởng tín dụng tiếp tục ổn định và chất lượng tài sản duy trì vững chắc. Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Nhìn chung, chúng tôi kỳ vọng cổ phiếu CTG sẽ phản ứng tích cực với KQKD khả quan trong 6T.
- Tăng trưởng tín dụng 6T 2026 đạt 5,0%, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 8,5% nhưng phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi.
- Tiền gửi khách hàng trong 6T 2026 tăng 5,4%, cao hơn tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ CASA trong quý 2/2026 đạt 23,5% (-1,4 điểm % QoQ; -1,4 điểm % YoY).
- Thu nhập lãi thuần (NII) 6T 2026 của CTG tăng 28,1% YoY, nhờ NIM cải thiện mạnh và tăng trưởng tín dụng ở mức ổn định. NIM 6T 2026 đạt 2,86% (+31 điểm cơ bản YoY), cao hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 2,70%.
- Xét theo quý, NIM tiếp tục cải thiện lên mức 2,88% trong quý 2/2026 (+10 điểm cơ bản QoQ; +35 điểm cơ bản YoY), nhờ lợi suất tài sản sinh lãi tăng (+54 điểm cơ bản QoQ; +95 điểm cơ bản YoY), mặc dù tác động này bị bù trừ một phần bởi sự gia tăng của chi phí vốn (+47 điểm cơ bản QoQ; +63 điểm cơ bản YoY).
- Chất lượng tài sản nhìn chung duy trì ổn định trong quý 2/2026, với tỷ lệ nợ xấu đạt 1,20% (+18 điểm cơ bản QoQ; -11 điểm cơ bản YoY), so với dự báo cuối năm 2026 của chúng tôi là 1,15%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 cải thiện còn 0,93% trong quý 2/2026 (-13 điểm cơ bản QoQ; -3 điểm cơ bản YoY). CTG đã xử lý rủi ro 14,2 nghìn tỷ đồng nợ xấu trong 6T 2026, tương đương tỷ lệ quy năm trên tổng dư nợ cho vay là 1,39%. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) trong quý 2/2026 đã giảm xuống còn 134%, so với 167% trong quý trước. Theo quan sát của chúng tôi, chất lượng tài sản của CTG tiếp tục thuộc nhóm tốt nhất ngành, và chỉ đứng sau VCB.
- Chi phí tín dụng quy năm trong 6T 2026 đạt 1,28%, so với 1,23% trong 6T 2025. Chi phí dự phòng 6T 2026 đạt 13,0 nghìn tỷ đồng (+17,3% YoY), hoàn thành 67% dự báo cả năm của chúng tôi. Để so sánh, chi phí dự phòng 6T 2025 chiếm 64% tổng chi phí dự phòng cả năm 2025.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) 6T 2026 đạt 11,4 nghìn tỷ đồng (+13,1% YoY), hoàn thành 52% dự báo cả năm của chúng tôi. Ngân hàng ghi nhận thu nhập phí thuần tăng mạnh 35,2% YoY và thu nhập khác (bao gồm thu nhập từ thu hồi nợ xấu) tăng tương đối tốt 10,0% YoY. Trong khi đó, lãi từ kinh doanh ngoại hối đi ngang YoY.
- Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) trong 6T 2026 cải thiện 3,0 điểm % YoY, xuống còn 24,5% (thấp hơn dự báo cả năm của chúng tôi là 30,2%), do TOI tăng 24,5% YoY (cao hơn mức tăng 11,0% YoY của chi phí HĐKD).
KQKD hợp nhất 6T 2026 của CTG
Tỷ đồng | 6T 2025 | 6T 2026 | YoY | Q2 2025 | Q2 2026 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 31.318 | 40.116 | 28,1% | 15.843 | 20.730 | 30,9% |
Thu nhập ngoài lãi (NOII) | 10.053 | 11.371 | 13,1% | 5.074 | 5.654 | 11,4% |
Thu nhập từ HĐKD (TOI) | 41.370 | 51.486 | 24,5% | 20.917 | 26.385 | 26,1% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (11.366) | (12.617) | 11,0% | (5.847) | (6.356) | 8,7% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 30.004 | 38.869 | 29,5% | 15.070 | 20.029 | 32,9% |
Chi phí dự phòng | (11.084) | (13.001) | 17,3% | (2.973) | (5.300) | 78,3% |
LNTT | 18.920 | 25.868 | 36,7% | 12.097 | 14.729 | 21,8% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 15.089 | 20.657 | 36,9% | 9.670 | 11.740 | 21,4% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay** | 10,3% | 5,0% | -5,3 điểm % | 5,5% | 3,2% | -2,3 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi** | 7,1% | 5,4% | -1,7 điểm % | 6,1% | 3,7% | -2,4 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 2,54% | 2,86% | 31 điểm cb | 2,53% | 2,88% | 35 điểm cb |
Lợi suất tài sản sinh lãi | 5,49% | 6,31% | 82 điểm cb | 5,57% | 6,52% | 95 điểm cb |
Chi phí huy động | 3,16% | 3,70% | 54 điểm cb | 3,26% | 3,89% | 63 điểm cb |
Tỷ lệ CASA* | 24,9% | 23,5% | -1,4 điểm % | 24,9% | 23,5% | -1,4 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 27,5% | 26,1% | -1,4 điểm % | 27,5% | 26,1% | -1,4 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 27,5% | 24,5% | -3,0 điểm % | 28,0% | 24,1% | -3,9 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/dư nợ cho vay | 1,31% | 1,20% | -11 điểm cb | 1,31% | 1,20% | -11 điểm cb |
Nợ nhóm 2/dư nợ cho vay | 0,96% | 0,93% | -3 điểm cb | 0,96% | 0,93% | -3 điểm cb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,61% | 0,67% | 6 điểm cb | 0,61% | 0,67% | 6 điểm cb |
Nguồn: CTG, Vietcap — *sản lượng CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; ** Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong 6T 2026 và 6T 2025 là mức tăng trong 6 tháng đầu năm.
Powered by Froala Editor