Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (CTG) công bố KQKD năm 2025 với tổng thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 87,3 nghìn tỷ đồng (+6,6% YoY) và LNTT đạt 43,4 nghìn tỷ đồng (+36,8% YoY), lần lượt hoàn thành 102% và 115% các dự báo cả năm của chúng tôi. LNTT quý 4/2025 đạt mức cao kỷ lục 13,9 nghìn tỷ đồng (+31,1% QoQ, +13,6% YoY) và ROE năm 2025 đạt 21,3%, thuộc nhóm dẫn đầu ngành. Nhìn chung, KQKD mạnh hơn kỳ vọng chủ yếu nhờ chi phí dự phòng thấp hơn dự kiến. Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với các dự báo hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Ở mức giá hiện tại, định giá của CTG vẫn hấp dẫn so với các ngân hàng cùng ngành. Ví dụ, LNTT năm 2025 của CTG (43,4 nghìn tỷ đồng) tương đương 99% của VCB (44,0 nghìn tỷ đồng), nhưng vốn hóa thị trường chỉ bằng 51% của VCB. Do đó, cổ phiếu CTG vẫn nằm trong danh sách lựa chọn hàng đầu của chúng tôi trong ngành ngân hàng.
- Tăng trưởng tín dụng đạt 15,6% trong năm 2025, thấp hơn mức kỳ vọng 17,0% của chúng tôi và mức tăng trưởng toàn hệ thống 19,0%. CTG ghi nhận tăng trưởng tích cực ở tất cả các phân khúc, dẫn đầu là mảng Bán lẻ (+19,5%, chiếm 41% tổng dư nợ), tiếp theo là SME (+16,8%, chiếm 22% tổng dư nợ), Khách hàng doanh nghiệp lớn (+12%, chiếm 30% tổng dư nợ) và FDI (+12%, chiếm 6% tổng dư nợ).
- Tăng trưởng tiền gửi khách hàng năm 2025 đạt 11,7%, vẫn thấp hơn đáng kể so với tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ CASA trong quý 4/2025 đạt 25,5% (+0,4 điểm % QoQ, +0,7 điểm % YoY).
- Thu nhập lãi thuần (NII) năm 2025 của CTG tăng 6,5% YoY, được thúc đẩy bởi tăng trưởng tín dụng mạnh bù đắp một phần cho mức giảm lớn của NIM. NIM năm 2025 đạt 2,62% (-26 điểm cơ bản YoY) so với dự báo cả năm của chúng tôi là 2,60%.
- Tính theo quý, NIM tiếp tục hồi phục nhẹ lên 2,64% (+5 điểm cơ bản QoQ, -23 điểm cơ bản YoY), nhờ sự cải thiện lợi suất tài sản sinh lãi (+8 điểm cơ bản QoQ, -4 điểm cơ bản YoY) bù đắp một phần cho sự gia tăng chi phí vốn (+4 điểm cơ bản QoQ, +21 điểm cơ bản YoY).
- Chất lượng tài sản duy trì vững chắc trong quý 4/2025 với tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,10% (+1 điểm cơ bản QoQ, -14 điểm cơ bản YoY) so với dự báo cuối năm 2025 của chúng tôi là 1,25%. Tỷ lệ nợ Nhóm 2 giảm xuống 0,87% (-20 điểm cơ bản QoQ, -46 điểm cơ bản YoY) trong quý 4/2025. CTG đã thực hiện xử lý nợ 19,1 nghìn tỷ đồng trong năm 2025 - tương đương tỷ lệ xử lý nợ trên tổng dư nợ gộp là 1,0%. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 4/2025 của ngân hàng giảm xuống 158% so với 176% trong quý trước nhưng vẫn thuộc nhóm cao nhất ngành (chỉ sau VCB).
- Chi phí tín dụng quy năm 2025 là 0,92% so với 1,75% năm 2024. Chi phí dự phòng năm 2025 là 17,3 nghìn tỷ đồng (-37,3% YoY), chỉ hoàn thành 76% dự báo cả năm của chúng tôi.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII): Năm 2025 đạt 20,8 nghìn tỷ đồng (+6,8% YoY), hoàn thành 104% dự báo cả năm. Thu nhập từ thu hồi nợ xấu mạnh mẽ là động lực tăng trưởng chính trong kỳ khi thu nhập khác ròng tăng 19,3% YoY lên 10,1 nghìn tỷ đồng. Trong khi đó, thu nhập phí thuần (NFI) và lãi từ kinh doanh ngoại hối giảm lần lượt 5,6% và 25,5% YoY.
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) năm 2025 tăng 2,9 điểm % YoY lên 30,4% so với dự báo cả năm 29,2% của chúng tôi, do chi phí HĐKD (OPEX) tăng 17,7% YoY trong khi TOI chỉ tăng 6,6% YoY.
KQKD hợp nhất năm 2025 của CTG
Tỷ đồng | 2024 | 2025 | YoY | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 62.403 | 66.453 | 6,5% | 16.312 | 17.960 | 10,1% |
Thu nhập ngoài lãi (NOII) | 19.506 | 20.842 | 6,8% | 4.973 | 5.465 | 9,9% |
Thu nhập từ HĐKD (TOI) | 81.909 | 87.295 | 6,6% | 21.285 | 23.425 | 10,1% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (22.552) | (26.551) | 17,7% | (6.576) | (9.162) | 39,3% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 59.357 | 60.744 | 2,3% | 14.710 | 14.262 | -3,0% |
Chi phí dự phòng | (27.599) | (17.298) | -37,3% | (2.464) | (351) | -85,8% |
LNTT | 31.758 | 43.446 | 36,8% | 12.245 | 13.911 | 13,6% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 25.342 | 34.591 | 36,5% | 9.792 | 11.053 | 12,9% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay | 16,9% | 15,7% | -1,2 điểm % | 7,3% | 0,1% | -7,2 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi | 13,8% | 11,7% | -2,2 điểm % | 5,9% | 1,0% | -4,9 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 2,88% | 2,62% | -26 đcb | 2,87% | 2,64% | -23 đcb |
Lợi suất tài sản sinh lãi | 5,75% | 5,65% | -10 đcb | 5,71% | 5,67% | -4 đcb |
Chi phí huy động | 3,07% | 3,25% | 18 đcb | 3,05% | 3,25% | 21 đcb |
Tỷ lệ CASA* | 24,8% | 25,5% | 0,7 điểm % | 24,8% | 25,5% | 0,7 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 27,4% | 28,3% | 0,9 điểm % | 27,4% | 28,3% | 0,9 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 27,5% | 30,4% | 2,9 điểm % | 30,9% | 39,1% | 8,2 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/dư nợ cho vay | 1,24% | 1,10% | -14 đcb | 1,24% | 1,10% | -14 đcb |
Nợ nhóm 2/dư nợ cho vay | 1,33% | 0,87% | -46 đcb | 1,33% | 0,87% | -46 đcb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,57% | 0,63% | 6 đcb | 0,57% | 0,63% | 7 đcb |
Nguồn: CTG, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ.
Powered by Froala Editor