Tập đoàn Bảo Việt (BVH) đã công bố KQKD hợp nhất năm 2025 với doanh thu phí bảo hiểm gộp đạt 44,1 nghìn tỷ đồng (+3% YoY) và LNTT đạt 3,7 nghìn tỷ đồng (+40% YoY), hoàn thành lần lượt 95% và 110% dự báo năm tài chính 2025 của chúng tôi. LNTT quý 4/2025 đạt 1,1 nghìn tỷ đồng (+9% QoQ; +50% YoY). Nhìn chung, kết quả lợi nhuận vượt kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu nhờ mức chi phí dự phòng toán học thấp hơn dự kiến và mức tăng trưởng mạnh của thu nhập tài chính.
- Phí bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ năm 2025 lần lượt đạt 32,6 nghìn tỷ đồng (+2% YoY) và 11,1 nghìn tỷ đồng (+6% YoY), thấp hơn nhẹ so với kỳ vọng của chúng tôi. Phí bảo hiểm nhân thọ toàn thị trường năm 2025 tăng nhẹ 0,5% YoY, cho thấy BVH có mức tăng trưởng tương đối tốt so với các doanh nghiệp cùng ngành, đồng thời giúp củng cố vị thế dẫn đầu về thị phần phí bảo hiểm của công ty. Trong khi đó, thị phần bảo hiểm phi nhân thọ của BVH đã thu hẹp, trong bối cảnh tăng trưởng phí bảo hiểm phi nhân thọ toàn thị trường ước tính đạt 10,3% trong năm 2025.
- Tỷ lệ bồi thường và tỷ lệ dự phòng năm 2025 lần lượt là 51,2% (+4 điểm % YoY) và 35,4% (-11 điểm % YoY). Chi phí dự phòng toán học năm 2025 đi ngang YoY, bất chấp sự cải thiện của tăng trưởng phí bảo hiểm nhân thọ. Chúng tôi cho rằng nguyên nhân của việc này chủ yếu đến từ: (1) mức giảm đáng kể YoY của chi phí dự phòng lãi suất đảm bảo tối thiểu và dự phòng cổ tức, nhiều khả năng do đáo hạn hoặc tất toán trước hạn một lượng lớn hợp đồng có lãi suất cao, và/hoặc do lợi suất trái phiếu Chính phủ tăng, qua đó thu hẹp (nếu có) chênh lệch âm giữa nghĩa vụ nợ và cam kết lãi suất với người được bảo hiểm; cùng với (2) sự sụt giảm của dự phòng bồi thường gộp. Trong quý 4/2025, chi phí bồi thường ròng đã tăng ở cả mảng nhân thọ (+18% QoQ) và phi nhân thọ (+11% QoQ), một phần do mức tăng trưởng mạnh hơn của phí bảo hiểm nhân thọ và tác động mùa vụ của thiên tai trong giai đoạn từ cuối quý 3–quý 4/2025; tuy nhiên, mức bồi thường này vẫn nằm trong vùng quan sát của 3 năm gần đây và nhìn chung vẫn thấp hơn nhẹ so với kỳ vọng của chúng tôi.
- Thu nhập tài chính thuần năm 2025 tăng 5% YoY, trong đó quý 4/2025 tăng 13% YoY, cao hơn nhẹ so với kỳ vọng. Chúng tôi cho rằng kết quả này chủ yếu được thúc đẩy bởi mức tăng của lãi suất tiền gửi và lợi suất trái phiếu Chính phủ trong nửa cuối năm 2025. Bên cạnh đó, sự cải thiện nhẹ ở doanh thu phí và chiến lược gia tăng tỷ trọng repo của BVH cũng góp phần hỗ trợ dòng tiền đầu tư.
KQKD hợp nhất năm 2025 của BVH
Tỷ đồng | 2024 | 2025 | YoY | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY |
Doanh thu phí bảo hiểm gốc | 42.592 | 43.716 | 2,6% | 11.147 | 11.291 | 1,3% |
Nhân thọ | 32.160 | 32.642 | 1,5% | 8.482 | 8.443 | -0,5% |
Phi nhân thọ | 10.456 | 11.074 | 5,9% | 2.688 | 2.849 | 6,0% |
Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm | 218 | 400 | 83,8% | 65 | 75 | 16,2% |
Doanh thu phí bảo hiểm gộp | 42.809 | 44.116 | 3,1% | 11.211 | 11.366 | 1,4% |
Doanh thu phí nhượng tái bảo hiểm | (3.512) | (3.773) | 7,4% | (884) | (955) | 8,0% |
Doanh thu phí bảo hiểm thuần | 39.297 | 40.343 | 2,7% | 10.327 | 10.412 | 0,8% |
Dự phòng phí bảo hiểm chưa được hưởng | (171) | (210) | 22,8% | (45) | (79) | 76,3% |
Doanh thu phí bảo hiểm được hưởng | 39.126 | 40.133 | 2,6% | 10.282 | 10.332 | 0,5% |
Doanh thu bảo hiểm khác | 697 | 801 | 14,9% | 185 | 217 | 17,6% |
Tổng chi phí bồi thường và dự phòng | (36.713) | (34.779) | -5,3% | (9.505) | (9.254) | -2,6% |
trong đó: - Chi phí dự phòng toán học | (14.449) | (14.503) | 0,4% | (4.826) | (3.373) | -30,1% |
Chi phí từ HĐKD bảo hiểm | (5.426) | (6.176) | 13,8% | (1.305) | (1.322) | 1,3% |
Chi phí G&A | (5.725) | (7.481) | 30,7% | (1.561) | (1.842) | 18,0% |
Thu nhập/(lỗ) từ HĐKD | (8.031) | (7.533) | -6,2% | (1.929) | (1.895) | -1,8% |
Thu nhập tài chính | 12.689 | 14.040 | 10,6% | 3.209 | 3.791 | 18,1% |
Chi phí tài chính | (2.116) | (2.920) | 38,0% | (630) | (884) | 40,3% |
Thu nhập tài chính thuần | 10.574 | 11.120 | 5,2% | 2.580 | 2.908 | 12,7% |
Thu nhập từ công ty liên kết | 94 | 110 | 16,6% | 36 | 32 | -10,3% |
Lợi nhuận trước thuế | 2.663 | 3.715 | 39,5% | 699 | 1.050 | 50,3% |
Thuế TNDN | (469) | (664) | 41,6% | (124) | (188) | 51,8% |
LNST | 2.194 | 3.051 | 39,1% | 575 | 863 | 50,0% |
Lợi ích CĐTS | 84 | 85 | 1,6% | 15 | 16 | 5,9% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 2.111 | 2.966 | 40,5% | 560 | 847 | 51,2% |
Tỷ lệ bồi thường* | 44,7% | 40,8% | -3,9 điểm % | 47,9% | 44,1% | -3,8 điểm % |
Tỷ lệ chi phí* | 51,8% | 59,5% | 7,7 điểm % | 47,3% | 57,0% | 9,8 điểm % |
Tỷ lệ kết hợp* | 96,5% | 100,3% | 3,8 điểm % | 95,2% | 101,1% | 5,9 điểm % |
Nguồn: BVH, Vietcap. (*) Tỷ lệ bồi thường, tỷ lệ chi phí và tỷ lệ kết hợp chỉ tính từ mảng bảo hiểm phi nhân thọ.
Powered by Froala Editor