Tập đoàn Bảo Việt (BVH) đã công bố KQKD hợp nhất 9T 2026 với tổng phí bảo hiểm gốc đạt 33,5 nghìn tỷ đồng (+2,4% YoY) và LNTT đạt 3,3 nghìn tỷ đồng (+24,3% YoY), lần lượt hoàn thành 74% và 64% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. LNTT quý 3/2026 đạt 1,0 nghìn tỷ đồng (-21,3% QoQ; +6,1% YoY). Nhìn chung, lợi nhuận thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi, do chi phí bồi thường bảo hiểm gia tăng gây áp lực lỗ hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong quý 3/2026, dù được bù đắp một phần bởi thu nhập tài chính tăng trưởng tích cực và chi phí bán hàng giảm. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận hiện tại, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- Tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm (Trung lập): Bảo hiểm phi nhân thọ tiếp tục là động lực tăng trưởng chính trong bối cảnh mảng bảo hiểm nhân thọ toàn ngành tiếp tục suy giảm. Trong 9T 2026, phí bảo hiểm gốc mảng nhân thọ và phi nhân thọ lần lượt đạt 23,7 nghìn tỷ đồng (-2,1% YoY) và 9,4 nghìn tỷ đồng (+13,9% YoY). Trong quý 3/2026, phí bảo hiểm nhân thọ nhìn chung đi ngang (+0,5% YoY), trong khi tăng trưởng mảng phi nhân thọ chậm lại còn 6,2% YoY (so với mức +18,2% YoY trong 6T 2026).
- Chi phí bồi thường và dự phòng nghiệp vụ (Tiêu cực): Chi phí bồi thường và dự phòng nghiệp vụ quý 3/2026 tăng 8,6% YoY lên 9,0 nghìn tỷ đồng. Chi phí bồi thường tăng ở cả hai mảng nhân thọ và phi nhân thọ, trong đó chi phí bồi thường bảo hiểm nhân thọ tăng lên 5,4 nghìn tỷ đồng (+6,4% QoQ; +26,4% YoY) và chi phí bồi thường bảo hiểm phi nhân thọ cũng tăng mạnh lên 1,5 nghìn tỷ đồng (+20,4% QoQ; +20,3% YoY). Các yếu tố này đã lấn át hoàn toàn mức giảm của chi phí dự phòng toán học xuống 2,7 nghìn tỷ đồng (-36,7% QoQ; -8,6% YoY) và khoản hoàn nhập dự phòng cam kết đầu tư 0,5 nghìn tỷ đồng trong quý 3.
- Trong 9T 2026, tổng chi phí bồi thường và dự phòng nghiệp vụ đạt 25,8 nghìn tỷ đồng (+1,1% YoY), trong đó chi phí bồi thường bảo hiểm nhân thọ tăng 22,4% YoY.
- Mức giảm chi phí dự phòng phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi trong bối cảnh lợi suất trái phiếu Chính phủ ở mức cao hơn. Tuy nhiên, mức tăng đột biến của chi phí bồi thường vượt quá kỳ vọng của chúng tôi. Chúng tôi cho rằng tình trạng hợp đồng bị hủy bỏ hoặc đáo hạn tăng cao ở mảng bảo hiểm nhân thọ phản ánh áp lực gia tăng lên tài chính hộ gia đình dưới mặt bằng lãi suất cao.
- Thu nhập tài chính (Tích cực): Thu nhập tài chính ròng quý 3/2026 tăng lên 3,5 nghìn tỷ đồng (+8,6% QoQ; +21,0% YoY), được thúc đẩy bởi lãi tiền gửi có kỳ hạn (+44,2% YoY) và lãi trái phiếu (+22,8% YoY). Kết quả này bị bù trừ một phần bởi chi phí lãi vay từ các giao dịch repo và các khoản vay vốn tăng lên 0,8 nghìn tỷ đồng (+54,6% YoY).
- Thu nhập tài chính tăng trưởng tích cực nhưng vẫn thấp hơn một chút so với kỳ vọng của chúng tôi do lợi suất đầu tư tăng thấp hơn giả định (quý 3/2026: 6,38%; +28 điểm cơ bản QoQ), với lợi suất tiền gửi đạt 6,57% (+25 điểm cơ bản QoQ). Chúng tôi cho rằng nguyên nhân là do BVH chủ yếu gửi tiền tại các ngân hàng thương mại nhà nước, vốn thường áp dụng mức lãi suất thấp hơn mặt bằng lãi suất bình quân.
- Chi phí hoạt động (Trung lập): Chi phí từ HĐKD bảo hiểm quý 3/2026 giảm 8,3% YoY xuống 1,4 nghìn tỷ đồng, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A) tăng 4,9% YoY lên 2,0 nghìn tỷ đồng.
KQKD hợp nhất quý 3 và 9T 2026 của BVH
Tỷ đồng | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | Q3 2025 | Q3 2026 | YoY |
Doanh thu phí bảo hiểm gốc | 32.425 | 33.068 | 2,0% | 10.447 | 10.666 | 2,1% |
Nhân thọ | 24.199 | 23.696 | -2,1% | 7.538 | 7.577 | 0,5% |
Phi nhân thọ | 8.226 | 9.373 | 13,9% | 2.910 | 3.089 | 6,2% |
Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm | 325 | 453 | 39,6% | 241 | 132 | -45,1% |
Doanh thu phí bảo hiểm gộp | 32.750 | 33.522 | 2,4% | 10.688 | 10.799 | 1,0% |
Doanh thu phí nhượng tái bảo hiểm | (2.818) | (3.458) | 22,7% | (993) | (1.145) | 15,2% |
Doanh thu phí bảo hiểm thuần | 29.932 | 30.063 | 0,4% | 9.695 | 9.654 | -0,4% |
Dự phòng phí bảo hiểm chưa được hưởng | (130) | (432) | 231,0% | (145) | (64) | -56,2% |
Doanh thu phí bảo hiểm được hưởng | 29.801 | 29.631 | -0,6% | 9.549 | 9.590 | 0,4% |
Doanh thu phí bảo hiểm khác | 583 | 748 | 28,2% | 200 | 266 | 32,9% |
Tổng chi phí bồi thường và dự phòng | (25.525) | (25.794) | 1,1% | (8.309) | (9.022) | 8,6% |
trong đó: - Chi phí dự phòng toán học | (11.129) | (9.985) | -10,3% | (2.985) | (2.728) | -8,6% |
Chi phí từ HĐKD bảo hiểm | (4.854) | (4.983) | 2,6% | (1.552) | (1.424) | -8,3% |
Chi phí G&A | (5.639) | (6.098) | 8,1% | (1.859) | (1.951) | 4,9% |
Thu nhập/(lỗ) từ HĐKD | (5.638) | (6.512) | 15,5% | (1.987) | (2.549) | 28,2% |
Thu nhập tài chính | 10.091 | 13.130 | 30,1% | 3.532 | 4.668 | 32,2% |
Chi phí tài chính | (1.891) | (3.419) | 80,8% | (628) | (1.153) | 83,7% |
Thu nhập tài chính thuần | 8.200 | 9.711 | 18,4% | 2.904 | 3.515 | 21,0% |
Thu nhập từ công ty liên kết | 77 | 85 | 10,1% | 29 | 35 | 19,0% |
Thu nhập khác | 14 | 14 | -0,7% | 5 | 8 | 63,4% |
Lợi nhuận trước thuế | 2.653 | 3.299 | 24,3% | 951 | 1.010 | 6,1% |
Thuế TNDN | (476) | (601) | 26,2% | (165) | (175) | 5,8% |
LNST | 2.177 | 2.698 | 23,9% | 786 | 835 | 6,2% |
Lợi ích CĐTS | 69 | 42 | -39,6% | 27 | 11 | -61,0% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 2.108 | 2.656 | 26,0% | 759 | 825 | 8,6% |
Nguồn: BVH, Vietcap. Số liệu 9T 2025 và quý 3/2025 được trình bày theo số liệu so sánh đã được điều chỉnh lại trong BCTC 9T 2026 của BVH (Phân loại lại phụ trội trái phiếu từ chi phí tài chính sang thu nhập tài chính theo Thông tư 99/43). Tỷ lệ bồi thường, tỷ lệ chi phí và tỷ lệ kết hợp mảng phi nhân thọ chưa được trình bày do chờ KQKD quý 3/2026 của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt.
Powered by Froala Editor