- CTCP Lọc hóa Dầu Bình Sơn (BSR) đã công bố KQKD quý 4/2025 với doanh thu đạt 37,6 nghìn tỷ đồng (+5% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 3,0 nghìn tỷ đồng (trái với mức lỗ 84 tỷ đồng ghi nhận trong quý 4/2024). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 3,0 nghìn tỷ đồng (trái với khoản lỗ 90 tỷ đồng). Sự đảo chiều mạnh mẽ này chủ yếu đến từ (1) mức tăng 5% YoY của sản lượng thương phẩm, và (2) sự cải thiện đáng kể của biên lợi nhuận, với biên lợi nhuận gộp đạt 9,7% (+9,1 điểm % YoY), nhờ được hỗ trợ bởi sự phục hồi mạnh mẽ của crack spreads Singapore (crack spreads dầu diesel tăng 65% YoY, và crack spreads xăng bình quân tăng 83% YoY). Các yếu tố này cùng nhau bù đắp cho mức giảm 15% YoY của giá dầu thô Brent.
- Trong năm 2025, BSR đã ghi nhận doanh thu đạt 141,6 nghìn tỷ đồng (+15% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 5,2 nghìn tỷ đồng (+8,2 lần YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 5,2 nghìn tỷ đồng (+23,7 lần YoY). Sự phục hồi mạnh mẽ này được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 22% YoY của sản lượng thương phẩm, nhờ việc nhà máy vận hành ổn định trở lại sau đợt bảo dưỡng tổng thể, và (2) sự cải thiện của biên lợi nhuận, với biên lợi nhuận gộp tăng 3,9 điểm % YoY, do crack spreads dầu diesel Singapore tăng 24% YoY và crack spreads xăng bình quân tăng 7% YoY. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo ghi nhận đà tăng trưởng chậm hơn do không còn ghi nhận khoản lãi một lần trong quý 2/2024 (390 tỷ đồng từ việc bỏ hợp nhất công ty con nhiên liệu sinh học BSR-BF).
- KQKD năm 2025 nhìn chung vượt kỳ vọng của chúng tôi. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi lần lượt hoàn thành 175% và 174% dự báo cả năm của chúng tôi. Động lực thúc đẩy lợi nhuận vượt dự báo chủ yếu đến từ mức crack spreads cao hơn kỳ vọng trong quý 4/2025 và mức sản lượng sản xuất cao hơn nhẹ so với dự kiến. Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo năm 2026 của chúng tôi, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
Hình 1: KQKD quý 4 & năm 2025 của BSR
Tỷ đồng | Q4 | Q4 2025 | YoY | 2024 | 2025 | YoY | % Dự báo 2025 |
Giá dầu Brent (USD/thùng)* | 74 | 63 | -15% | 80 | 68 | -15% | 105% |
Sản lượng bán ('000 tấn) | 1.994 | 2.097 | 5% | 6.458 | 7.907 | 22% | 102% |
Doanh thu | 35.968 | 37.621 | 5% | 123.027 | 141.578 | 15% | 112% |
Giá vốn hàng bán | -35.761 | -33.980 | -5% | -122.536 | -135.530 | 11% | 111% |
Lợi nhuận gộp | 207 | 3.641 | 17,5x | 491 | 6.049 | 12,3x | 181% |
Chi phí bán hàng và marketing | -214 | -282 | 31% | -652 | -823 | 26% | 109% |
Chi phí quản lý doanh nghiệp | -177 | -280 | 58% | -561 | -742 | 32% | 118% |
Lợi nhuận từ HĐKD | -184 | 3.080 | N.M. | -722 | 4.484 | N.M | 229% |
Thu nhập tài chính | 410 | 451 | 10% | 2.230 | 1.913 | -14% | 105% |
Chi phí tài chính | -280 | -92 | -67% | -800 | -481 | -40% | 99% |
Trong đó, chi phí lãi vay | -83 | -74 | -10% | -261 | -274 | 5% | 86% |
LNTT | -46 | 3.443 | N.M. | 736 | 5.947 | 8,1x | 181% |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | -84 | 3.034 | N.M. | 631 | 5.186 | 8,2x | 175% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | -90 | 3.029 | N.M. | 218 | 5.158 | 23,7x | 174% |
|
|
| Δ |
|
| Δ |
|
Biên LN gộp | 0,6% | 9,7% | +9,1 | 0,4% | 4,3% | +3,9 |
|
Chi phí SG&A/Doanh thu | 1,1% | 1,5% | +0,4 | 1,0% | 1,1% | +0,1 |
|
Biên LN từ HĐKD | -0,5% | 8,2% | +8,7 | -0,6% | 3,2% | +3,8 |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | -0,2% | 8,1% | +8,3 | 0,5% | 3,7% | +3,1 |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi | 0,6% | 9,7% | +9,1 | 0,4% | 4,3% | +3,9 |
|
Nguồn: BSR, Vietcap (*giá trung bình)
Hình 2: Tóm lược diễn biến crack spreads trung bình theo Platts Singapore
USD/thùng | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY% | 2024 | 2025 | YoY% |
Giá dầu Brent (USD/thùng) | 74 | 63 | -15% | 80 | 68 | -15% |
Xăng A92 | 6,0 | 13,9 | 133% | 8,6 | 10,5 | 23% |
Xăng A95 | 10,4 | 16,0 | 54% | 12,8 | 12,4 | -3% |
Nhiên liệu phản lực | 14,4 | 24,8 | 72% | 15,5 | 18,2 | 18% |
Dầu nhiên liệu | 14,0 | 23,1 | 65% | 14,9 | 18,4 | 24% |
Nguồn: Bloomberg, Vietcap
Powered by Froala Editor