• CTCP Dịch vụ Hàng không Taseco (AST) ghi nhận KQKD năm 2025 tích cực với doanh thu đạt 1,7 nghìn tỷ đồng (+30% YoY; hoàn thành 104% dự báo cả năm của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 250 tỷ đồng (+68% YoY; hoàn thành 112% dự báo cả năm). Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo từ năm 2026 trở đi, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
• KQKD quý 4/2025 bền vững, với doanh thu đạt 490 tỷ đồng (+39% YoY; +7% QoQ), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng mạnh lên 64 tỷ đồng (+52% YoY; -8% QoQ).
• Mở rộng mạng lưới cửa hàng:
+ AST kết thúc năm 2025 với hơn 140 điểm bán (POS). Toàn bộ các điểm bán tại nhà ga T3 Tân Sơn Nhất (SGN T3) đã đi vào hoạt động trong nửa cuối năm 2025.
+ Trong thời gian tiếp theo, tổng diện tích sàn của AST được kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng đáng kể, thông qua các dự án nhà ga T2 Nội Bài mở rộng và Sân bay Quốc tế Long Thành (LTH). Đối với dự án Nội Bài T2 mở rộng, ban lãnh đạo kỳ vọng kết quả đấu thầu trong quý 1/2026, với thời điểm bắt đầu vận hành các điểm bán từ quý 2/2026. Trong khi đó, thông tin chi tiết về LTH hiện chưa được công bố, song chúng tôi lưu ý rằng Chính phủ đang đặt mục tiêu đưa sân bay vào khai thác trong nửa cuối năm 2026.
• AST đã chuyển toàn bộ 175 tỷ đồng khoản lỗ thuế chịu thuế còn lại trong năm 2025, với 11 tỷ đồng cuối cùng được ghi nhận trong quý 4. Diễn biến này đã giúp tỷ lệ thuế hiệu dụng năm 2025 giảm xuống 14,3% (so với 20,9% trong năm 2024 và 17% trong dự báo cả năm của chúng tôi). Chúng tôi dự kiến tỷ lệ thuế sẽ trở lại mức bình thường quanh 20% trong năm 2026.
• Biên lợi nhuận gộp: Biên lợi nhuận gộp trong năm 2025 tăng lên mức 63,5% (+2,3 điểm % YoY; so với 61,9% trong dự báo của chúng tôi). Chúng tôi cho rằng mức cải thiện này đến từ tỷ trọng hành khách quốc tế cao, đóng góp từ mô hình phòng chờ có biên lợi nhuận cao, và hiệu quả hoạt động tiếp tục được cải thiện.
• Chi phí SG&A/doanh thu: Tỷ lệ SG&A/doanh thu năm 2025 duy trì ổn định ở mức 42,8% (+13 điểm cơ bản YoY; so với 42,2% trong dự báo của chúng tôi), cho thấy hiệu quả vận hành tại các cửa hàng hiện hữu được cải thiện và chi phí hoạt động tại các điểm bán mới của SGN T3 dần ổn định.
• VINACS: VINACS đóng góp 17,1 tỷ đồng LNST trong năm 2025 (so với lỗ 3,2 tỷ đồng trong năm 2024; hoàn thành 116% dự báo cả năm của chúng tôi). Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng cho VINACS, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
KQKD quý 4 và năm 2025 của AST
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | QoQ | YoY | 2024 | 2025A | YoY | 2025A/2025F | 2025F |
Doanh thu | 352 | 458 | 490 | 7% | 39% | 1.330 | 1.727 | 30% | 104% | 1.657 |
Lợi nhuận gộp | 217 | 294 | 308 | 5% | 42% | 813 | 1.096 | 35% | 107% | 1.025 |
SG&A | -142 | -196 | -210 | 7% | 48% | -568 | -739 | 30% | 106% | -699 |
Lợi nhuận từ HĐKD | 74 | 98 | 98 | 0% | 32% | 246 | 357 | 45% | 110% | 326 |
Thu nhập tài chính | 5 | 4 | 4 | -3% | -19% | 18 | 16 | -12% | 98% | 16 |
Chi phí tài chính | -1 | -1 | -2 | 18% | 191% | -4 | -4 | 4% | 103% | -4 |
Thu nhập từ CTLK | 0 | 6 | 5 | -22% | 909% | -3 | 17 | n.m | 76% | 22 |
LNTT | 74 | 105 | 101 | -4% | 36% | 256 | 380 | 48% | 106% | 360 |
LNST sau lợi ích CĐTS | 42 | 69 | 64 | -8% | 52% | 149 | 250 | 68% | 112% | 224 |
Biên lợi nhuận gộp | 61,6% | 64,2% | 62,9% |
|
| 61,1% | 63,5% |
|
| 61,9% |
SG&A/doanh thu | -40,5% | -42,8% | -42,8% |
|
| -42,7% | -42,8% |
|
| -42,2% |
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 21,2% | 21,4% | 20,1% |
|
| 18,5% | 20,7% |
|
| 19,7% |
Biên LNTT | 21,1% | 22,9% | 20,6% |
|
| 19,3% | 22,0% |
|
| 21,7% |
Biên lợi nhuận ròng | 12,0% | 15,1% | 13,0% |
|
| 11,2% | 14,5% |
|
| 13,5% |
Nguồn: AST, Vietcap dự báo
Powered by Froala Editor