* KQKD quý 3/2026: Doanh thu đạt 520 tỷ đồng (+14% YoY; +9% QoQ), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS đạt 77 tỷ đồng (+11% YoY; nhìn chung đi ngang QoQ).
* KQKD 9 tháng đầu năm 2026 (9T 2026): Doanh thu đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (+26% YoY; hoàn thành 74% dự báo năm 2026 của chúng tôi), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS đạt 255 tỷ đồng (+37% YoY; hoàn thành 80% dự báo). KQKD cao hơn nhẹ so với kỳ vọng; do đó, chúng tôi dự kiến chỉ điều chỉnh tăng nhẹ dự báo năm 2026, trong khi chờ đánh giá đầy đủ hơn.
* Lượng hành khách toàn ngành tiếp tục hỗ trợ nhu cầu.
+ Theo Cục Hàng không Việt Nam (CHKVN), các sân bay Việt Nam đã phục vụ 110,4 triệu lượt hành khách trong 10T 2026 (+10,2% YoY), gồm 42,8 triệu lượt khách quốc tế (+11,3% YoY) và 67,7 triệu lượt khách nội địa (+9,5% YoY), nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi.
+ Ngoài ra, theo Cục Thống kê (CTK), Việt Nam đã đón 17,7 triệu lượt khách quốc tế trong 9T 2026 (+14,5% YoY), trong đó 14,7 triệu lượt đến bằng đường hàng không (+11,9% YoY); lượng khách du lịch nội địa đạt 126 triệu lượt (+5,8% YoY).
+ Đà tăng trưởng tích cực của thông lượng hành khách và khách du lịch tiếp tục hỗ trợ lượng khách đến các điểm bán và chi tiêu cho dịch vụ phi hàng không trong mạng lưới sân bay của AST.
* Mở rộng diện tích kinh doanh tạo thêm động lực tăng trưởng.
+ Từ đầu năm 2026 đến nay, AST đã mở thêm bảy điểm bán (POS) tại Sân bay Quốc tế Nội Bài (HAN), nơi công ty đã trúng thầu diện tích kinh doanh mới thuộc dự án mở rộng Nhà ga T2, và một điểm bán tại Đà Nẵng. Chúng tôi kỳ vọng các POS còn lại tại HAN sẽ khai trương vào cuối năm 2026 đến đầu năm 2027.
+ Chúng tôi nhận thấy tiến độ đấu thầu mặt bằng bán lẻ tại Cảng hàng không Quốc tế Long Thành (LTA) hiện chậm hơn dự kiến, có thể làm chậm việc xác định kết quả phân bổ mặt bằng, thi công hoàn thiện cửa hàng và thời điểm bắt đầu đóng góp lợi nhuận. Song song đó, là các cơ hội kinh doanh tại các nhà ga mới hoặc khu vực mở rộng, bao gồm Phú Quốc. Chúng tôi kỳ vọng AST sẽ tham gia đấu thầu tại các sân bay tiềm năng, nhưng vẫn cần thêm thông tin chi tiết về quy mô, điều kiện thương mại và thời điểm đưa vào hoạt động.
+ Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo trung hạn nhờ các cơ hội tại sân bay LTA và những dự án sân bay mới khác. Tuy nhiên, chúng tôi hiện vẫn chưa phản ánh đóng góp từ các dự án này vào mô hình dự báo do thông tin về cơ hội khai thác mặt bằng thương mại và tiến độ triển khai vẫn còn tương đối hạn chế.
* Biên lợi nhuận gộp duy trì vững chắc. Biên lợi nhuận gộp quý 3/2026 ổn định ở mức 64,1% (-0,1 điểm % YoY; +0,3 điểm % QoQ), qua đó đưa biên lợi nhuận gộp 9T 2026 lên 64,6% (+0,9 điểm % YoY), cao hơn 0,5 điểm % so với giả định năm 2026 của chúng tôi. Diễn biến này cho thấy cơ cấu kinh doanh thuận lợi và đòn bẩy hoạt động tại các điểm bán đã vận hành ổn định tiếp tục bù đắp chi phí liên quan đến hoạt động mở rộng.
* Trong quý 3/2026, chi phí SG&A tăng 20% YoY (cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu), qua đó khiến tỷ lệ SG&A/doanh thu tăng lên 45,4% (+2,6 điểm % YoY). Mức tăng này chủ yếu đến từ chi phí thuê mặt bằng và kho bãi (+25% YoY), tiếp theo là chi phí nhân viên (+24% YoY), phù hợp với việc mở thêm các điểm bán và phát sinh chi phí trong giai đoạn đầu vận hành. Tổng giá trị cam kết thuê hoạt động trong tương lai tăng 52% so với cuối năm 2025 (lên 1,0 nghìn tỷ đồng), qua đó cho thấy quy mô chi phí cố định theo hợp đồng của AST đã gia tăng.
* VinaCS: Đóng góp lợi nhuận từ công ty liên kết VinaCS đạt 14 tỷ đồng trong quý 3 (+135% YoY; -5% QoQ) và 42 tỷ đồng trong 9T (+236% YoY; hoàn thành 77% dự báo năm 2026 của chúng tôi), từ đó phản ánh đà phục hồi tiếp diễn của VinaCS.
* Thu nhập lãi ròng tăng nhờ số dư tiền gửi cao hơn và dư nợ vay giảm. Thu nhập lãi quý 3 tăng 77% YoY lên 5,9 tỷ đồng (trong khi chi phí lãi vay giảm 63% xuống 0,4 tỷ đồng), qua đó đưa thu nhập lãi ròng lên mức 5,4 tỷ đồng (+157% YoY). Tuy nhiên, lỗ tỷ giá và chi phí dự phòng đầu tư gia tăng khiến tổng chi phí tài chính tăng 19% YoY.
* AST duy trì vị thế tiền mặt ròng tích cực, đạt 551 tỷ đồng vào cuối quý 3, trong khi dòng tiền từ HĐKD trong 9T 2026 tăng gần gấp đôi YoY, đạt 266 tỷ đồng. Công ty cũng đã hoàn tất nghĩa vụ góp 70% vốn vào Taseco Long Thành.
KQKD quý 3 và 9T 2026 của AST
Tỷ đồng | Q3 | Q2 | Q3 | QoQ | YoY | 9T | 9T | YoY | 9T/ | Dự báo 2026 |
Doanh thu | 458 | 479 | 520 | 9% | 14% | 1.237 | 1.556 | 26% | 74% | 2.104 |
Lợi nhuận gộp | 294 | 306 | 334 | 9% | 13% | 788 | 1.004 | 27% | 75% | 1.348 |
Chi phí SG&A | -196 | -213 | -236 | 11% | 20% | -529 | -680 | 28% | 73% | -926 |
Lợi nhuận từ HĐKD | 98 | 93 | 97 | 4% | -1% | 259 | 325 | 26% | 77% | 422 |
Thu nhập tài chính | 4 | 5 | 6 | 15% | 56% | 12 | 16 | 30% | 73% | 21 |
Chi phí tài chính | -1 | -1 | -2 | 56% | 19% | -3 | -5 | 107% | 78% | -7 |
Lợi nhuận từ công ty liên kết | 6 | 15 | 14 | -5% | 135% | 12 | 42 | 236% | 77% | 54 |
Thu nhập/lỗ khác thuần | -2 | -1 | -3 | 353% | 49% | -1 | 2 | N.M. | N.M. | 0 |
LNTT | 105 | 112 | 113 | 1% | 8% | 279 | 379 | 36% | 77% | 491 |
LNST sau lợi ích CĐTS | 69 | 77 | 77 | 0% | 11% | 186 | 255 | 37% | 80% | 317 |
Biên lợi nhuận gộp | 64,2% | 63,8% | 64,1% | 63,7% | 64,6% |
| 64,1% | |||
Chi phí SG&A/doanh thu | -42,8% | -44,3% | -45,4% | -42,8% | -43,7% |
| -44,0% | |||
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 21,4% | 19,5% | 18,7% | 20,9% | 20,9% | 20,1% | ||||
Biên LNTT | 22,9% | 23,4% | 21,8% | 22,6% | 24,4% | 23,4% | ||||
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 15,1% | 16,1% | 14,8% |
|
| 15,1% | 16,4% |
|
| 15,0% |
Nguồn: AST, Vietcap
Powered by Froala Editor