THÔNG CÁO BÁO CHÍ
VIETCAP ĐẠT ĐƯỢC LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 427 TỶ ĐỒNG TRONG Q3 2026
Công ty Cổ phần Chứng khoán Vietcap (HOSE: VCI, “Vietcap” hoặc “Công ty”) công bố kết quả kinh doanh quý 3/2026 (Q3 2026) và 9 tháng đầu năm 2026 (9T 2026).
Tóm tắt kết quả tài chính Q3 2026 và 9T 2026
Lợi nhuận trước thuế (LNTT): Trong Q3 2026, LNTT đạt 427 tỷ đồng, tăng 58% so với Q2 2026 (271 tỷ đồng) nhưng giảm 18% so với Q3 2025 (519 tỷ đồng). Trong 9T 2026, LNTT đạt 1.101 tỷ đồng, tăng 1% so với 9T 2025 (1.086 tỷ đồng) và hoàn thành 48% kế hoạch năm 2026 của Vietcap là 2.300 tỷ đồng.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): ROE trượt 12 tháng gần nhất đạt 9,5% trong 9T 2026. Nếu loại trừ chênh lệch từ đánh giá lại tài sản được ghi nhận trong vốn chủ sở hữu (đạt 836 tỷ đồng vào cuối tháng 9/2026), ROE trượt 12 tháng gần nhất của Vietcap đạt 10,2%.
Tổng vốn chủ sở hữu (VCSH): Tính đến cuối tháng 9/2026, tổng VCSH của Vietcap đạt 16.948 tỷ đồng – giảm 6% so với cuối tháng 12/2025 (18.010 tỷ đồng).
Phân tích kết quả kinh doanh theo từng mảng trong Q3 2026 và 9T 2026
Mảng Môi giới
- Trong Q3 2026, mảng Môi giới ghi nhận doanh thu đạt 211 tỷ đồng (giảm 3% so với Q2 2026 – 217 tỷ đồng). Lũy kế 9T 2026, mảng Môi giới ghi nhận doanh thu đạt 735 tỷ đồng (giảm 5% so với 9T 2025 – 770 tỷ đồng). Mức giảm nhẹ doanh thu theo quý của mảng môi giới chủ yếu do thanh khoản thị trường trong Q3 2026 hạ nhiệt, một phần được bù đắp bởi mức tăng trong thị phần môi giới của Vietcap. Giá trị giao dịch trung bình hàng ngày trong Q3 2026 đạt 708 triệu USD, thấp hơn 23% so với mức 916 triệu USD trong Q2 2026. Lũy kế 9T 2026, giá trị giao dịch trung bình hàng ngày đạt 974 triệu USD, thấp hơn 13% so với 9T 2025 (1,13 tỷ USD).
- Vietcap xếp thứ 4 trên sàn HOSE trong Q3 2026 với thị phần môi giới đạt 7,80%, tăng so với mức 7,00% trong Q2 2026 và mức thị phần 6,55% của cả năm 2025.
Mảng Cho vay Ký quỹ (Margin)
- Trong Q3 2026, mảng cho vay ký quỹ ghi nhận doanh thu đạt 490 tỷ đồng (tăng 2% so với Q2 2026 – 481 tỷ đồng). Lũy kế 9T 2026, mảng cho vay ký quỹ ghi nhận doanh thu đạt 1.413 tỷ đồng (tăng 57% so với 9T 2025 – 898 tỷ đồng). Doanh thu tăng trưởng nhờ dư nợ cho vay ký quỹ trung bình cao hơn cùng với lãi suất cho vay ký quỹ cao hơn trong quý.
- Dư nợ cho vay ký quỹ của Vietcap đạt mức cao kỷ lục mới 17.308 tỷ đồng tại thời điểm cuối tháng 9/2026, so với 17.146 tỷ đồng tại cuối tháng 6/2026. Tỷ lệ dư nợ cho vay ký quỹ trên tổng vốn chủ sở hữu của Vietcap ở mức 1,02 lần tại thời điểm cuối tháng 9/2026.
Mảng Ngân hàng Đầu tư
- Trong Q3 2026, mảng Ngân hàng Đầu tư ghi nhận doanh thu đạt 84 tỷ đồng (so với 22 tỷ đồng trong Q2 2026 và 2 tỷ đồng trong Q3 2025). Lũy kế 9T 2026, mảng Ngân hàng đầu tư ghi nhận doanh thu đạt 153 tỷ đồng (so với 16 tỷ đồng trong 9T 2025). Mức tăng trưởng đáng kể so với cùng kỳ năm trước phản ánh phí tư vấn được ghi nhận trong 9T 2026, bao gồm nhưng không giới hạn ở: vai trò của Vietcap với tư cách đơn vị tư vấn tài chính độc quyền và tổ chức bảo lãnh phát hành chính trong thương vụ chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) của CTCP Đầu tư Điện Máy Xanh (DMX); đơn vị tư vấn tài chính và đại lý phân phối trong đợt chào bán cổ phiếu bổ sung của CTCP Đầu tư F88 (F88), đồng thời là đơn vị tư vấn niêm yết trên sàn HOSE; đơn vị tư vấn tài chính độc quyền và tổ chức bảo lãnh phát hành chính trong thương vụ IPO của CTCP Nông nghiệp Hòa Phát (HPA); và đơn vị tư vấn độc quyền cho bên bán trong thương vụ Summit Agro International (công ty con do Sumitomo Corporation sở hữu 100%) mua lại 51% cổ phần còn lại của Hợp Trí.
Mảng Đầu tư
- Trong Q3 2026, mảng Đầu tư ghi nhận doanh thu đạt 531 tỷ đồng (tăng 13% so với Q2 2026 – 471 tỷ đồng). Doanh thu mảng Đầu tư vẫn tăng so với quý trước dù điều kiện thị trường kém thuận lợi hơn, khi VN-Index đóng cửa ở mức 1.768,62 điểm vào cuối tháng 9/2026, giảm 4,9% so với mức 1.860,01 điểm vào cuối tháng 6/2026, và thanh khoản thị trường giảm 23% so với Q2 2026.
- Lũy kế 9T 2026, mảng Đầu tư ghi nhận doanh thu đạt 1.635 tỷ đồng (giảm 9% so với 9T 2025 – 1.804 tỷ đồng).
Tình hình tài chính 9T 2026
- Tổng nợ vay của Vietcap tính đến cuối tháng 9/2026 là 22.709 tỷ đồng, tăng 41% so với cuối tháng 12/2025 (16.065 tỷ đồng). Tất cả các khoản nợ này đều là nợ ngắn hạn và chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho hoạt động cho vay ký quỹ.
- Tỷ lệ tổng nợ trên VCSH của Vietcap tăng lên 134,0% vào cuối tháng 9/2026 so với 89,2% vào cuối tháng 12/2025.
- Tính đến cuối tháng 9/2026, tổng tài sản của Vietcap đạt 40.401 tỷ đồng — tăng 12% so với cuối tháng 12/2025 (36.006 tỷ đồng).
Các sự kiện doanh nghiệp đáng chú ý trong 9T 2026
- Vào tháng 1/2026, Vietcap đã trả cổ tức tiền mặt đợt 1 năm 2025 là 500 đồng/cổ phiếu.
- Vào tháng 4/2026, Vietcap đã trả cổ tức tiền mặt đợt 2 năm 2025 là 250 đồng/cổ phiếu.
- Vào tháng 4/2026, Vietcap đã hoàn tất phương án phát hành cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 20:7 (tương đương 297,5 triệu cổ phiếu mới được phát hành), nâng tổng số cổ phiếu đang lưu hành của Vietcap lên 1.147,6 triệu cổ phiếu.
- Vào tháng 6/2026, Vietcap đã hoàn tất phát hành 4,6 triệu cổ phiếu ESOP theo chương trình ESOP năm 2026 (tương đương 0,4% tổng số cổ phiếu đang lưu hành trước khi phát hành ESOP). Số cổ phiếu mới có hiệu lực trong tháng 7/2026, nâng tổng số cổ phiếu đang lưu hành của Vietcap lên 1.152,2 triệu cổ phiếu tính đến cuối tháng 9/2026.
- Vào tháng 6/2026, Vietcap đã ký kết hợp đồng vay hợp vốn tín chấp trị giá 170 triệu USD (tương đương 4.471 tỷ đồng) với quyền chọn gia tăng hạn mức lên tới 370 triệu USD (tương đương 9.731 tỷ đồng) – khoản tài trợ lớn nhất của Vietcap từ trước đến nay. Khoản vay được thu xếp và/hoặc cam kết bởi các ngân hàng bao gồm nhưng không giới hạn ở: Maybank Securities Pte. Ltd., Bank of China (Hong Kong), CTBC Bank Co., Ltd. (Chi nhánh Singapore), Cathay United Bank Co., Ltd., First Commercial Bank (Chi nhánh Offshore Banking), Hua Nan Commercial Bank (Chi nhánh Offshore Banking), KGI Bank Co., Ltd. và Taipei Fubon Commercial Bank Co., Ltd.
Tiêu điểm Báo cáo Kết quả Kinh doanh
Tỷ đồng | Q1 | Q2 | Q3 | Q4 | Q1 | Q2 | Q3 | QoQ | YoY | 9T | 9T | YoY | 2025 |
Tổng doanh thu & thu nhập | 875 | 1.164 | 1.449 | 1.533 | 1.428 | 1.191 | 1.316 | 11% | -9% | 3.488 | 3.935 | 13% | 5.021 |
Môi giới | 159 | 226 | 384 | 299 | 306 | 217 | 211 | -3% | -45% | 770 | 735 | -5% | 1.069 |
Cho vay ký quỹ | 293 | 274 | 331 | 389 | 441 | 481 | 490 | 2% | 48% | 898 | 1.413 | 57% | 1.287 |
Ngân hàng Đầu tư | 13 | 2 | 2 | 37 | 48 | 22 | 84 | 279% | N.M. | 16 | 153 | 840% | 53 |
Đầu tư | 410 | 662 | 732 | 807 | 633 | 471 | 531 | 13% | -27% | 1.804 | 1.635 | -9% | 2.611 |
Chi phí hoạt động | 314 | 772 | 686 | 619 | 632 | 516 | 403 | -22% | -41% | 1.772 | 1.550 | -12% | 2.391 |
Lỗ tài sản FVTPL (1) | 155 | 591 | 411 | 379 | 443 | 309 | 144 | -53% | -65% | 1.157 | 896 | -23% | 1.536 |
Chi phí dự phòng (2) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | N.M. | N.M. | 0 | 0 | N.M. | 0 |
Các chi phí hoạt động khác (Loại trừ (1) và (2)) | 159 | 181 | 274 | 240 | 189 | 206 | 258 | 25% | -6% | 614 | 654 | 6% | 855 |
Chi phí tài chính | 183 | 153 | 203 | 314 | 346 | 360 | 452 | 26% | 123% | 540 | 1.158 | 115% | 854 |
Lợi nhuận trước thuế | 355 | 211 | 519 | 544 | 404 | 271 | 427 | 58% | -18% | 1.086 | 1.101 | 1% | 1.629 |
Lợi nhuận sau thuế | 295 | 184 | 420 | 443 | 341 | 251 | 367 | 47% | -13% | 899 | 959 | 7% | 1.342 |
Tiêu điểm Báo cáo Tình hình Tài chính
Tỷ đồng | FY2020 | FY2021 | FY2022 | FY2023 | FY2024 | FY2025 | Q3 2026 |
Các khoản mục chính |
|
|
|
|
|
|
|
Tiền và tương đương tiền | 643 | 1.132 | 3.424 | 788 | 4.744 | 3.214 | 3.010 |
FVTPL | 615 | 1.222 | 665 | 122 | 846 | 2.238 | 4.237 |
Nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | 106 | 754 | 886 | 380 | 598 | 412 | 822 |
Cho vay ký quỹ | 3.882 | 7.701 | 5.279 | 7.992 | 11.222 | 16.167 | 17.308 |
Sẵn sàng để bán (AFS) | 2.713 | 5.324 | 3.734 | 6.604 | 8.409 | 13.308 | 13.618 |
Nợ | 3.364 | 8.327 | 6.873 | 9.099 | 12.574 | 16.065 | 22.709 |
Nợ vay ngắn hạn | 3.364 | 8.327 | 6.873 | 9.099 | 12.574 | 16.065 | 22.709 |
Nợ vay dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Tổng Tài sản | 8.382 | 16.636 | 14.243 | 17.255 | 26.592 | 36.006 | 40.401 |
Tổng Nợ phải trả | 3.861 | 10.094 | 7.747 | 9.884 | 13.648 | 17.996 | 23.453 |
Tổng Vốn chủ sở hữu | 4.522 | 6.542 | 6.495 | 7.371 | 12.944 | 18.010 | 16.948 |
Các chỉ số tài chính chính | FY2020 | FY2021 | FY2022 | FY2023 | FY2024 | FY2025 | Q3 2026 |
Tổng Nợ vay/VCSH | 74,4% | 127,3% | 105,8% | 123,4% | 97,1% | 89,2% | 134,0% |
Nợ vay ròng (*)/VCSH | 60,2% | 110,0% | 53,1% | 112,8% | 60,5% | 71,4% | 116,2% |
Tổng Nợ phải trả / Tổng Tài sản | 46,1% | 60,7% | 54,4% | 57,3% | 51,3% | 50,0% | 58,1% |
ROAA (trượt 12T) | 9,8% | 12,0% | 5,6% | 3,1% | 4,2% | 4,3% | 4,0% |
ROAE (trượt 12T) | 17,9% | 27,1% | 13,3% | 7,1% | 9,0% | 8,7% | 9,5% |
ROAE (trượt 12T) (**) | 19,7% | 33,4% | 16,8% | 8,8% | 11,1% | 10,4% | 10,2% |
GTSS/cổ phiếu (đồng) | 5.984 | 8.611 | 8.499 | 9.600 | 13.352 | 15.693 | 14.709 |
(*) Nợ ròng = Tổng nợ – CCE (Tiền và tương đương tiền)
(**) Chỉ số ROAE này được tính dựa trên Vốn chủ sở hữu loại trừ chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Powered by Froala Editor