THÔNG CÁO BÁO CHÍ
VIETCAP ĐẠT ĐƯỢC LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 271 TỶ ĐỒNG TRONG Q2 2026
Công ty Cổ phần Chứng khoán Vietcap (HOSE: VCI, “Vietcap” hoặc “Công ty”) công bố kết quả kinh doanh quý 2/2026 (Q2 2026) và nửa đầu năm 2026 (6T 2026).
Tóm tắt kết quả tài chính Q2 2026 và 6T 2026
Lợi nhuận trước thuế (LNTT): Trong Q2 2026, LNTT đạt 271 tỷ đồng, giảm 33% so với Q1 2026 (404 tỷ đồng) nhưng tăng 28% so với Q2 2025 (211 tỷ đồng). Trong 6T 2026, LNTT đạt 675 tỷ đồng, tăng 19% so với 6T 2025 (567 tỷ đồng) và hoàn thành 29% kế hoạch năm 2026 của Vietcap là 2.300 tỷ đồng.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): ROE trượt 12 tháng gần nhất đạt 9,8% trong 6T 2026. Nếu loại trừ chênh lệch từ đánh giá lại tài sản được ghi nhận trong vốn chủ sở hữu (đạt 1.443 tỷ đồng vào cuối tháng 6/2026), ROE trượt 12 tháng gần nhất của Vietcap đạt 11,0%.
Tổng vốn chủ sở hữu (VCSH): Tính đến cuối tháng 6/2026, tổng VCSH của Vietcap đạt 17.138 tỷ đồng - giảm 5% so với cuối tháng 12/2025 (18.010 tỷ đồng).
Phân tích kết quả kinh doanh theo từng mảng trong Q2 2026 và 6T 2026
Mảng Môi giới
- Trong Q2 2026, mảng Môi giới ghi nhận doanh thu đạt 217 tỷ đồng (giảm 29% so với Q1 2026 – 306 tỷ đồng) và LNTT đạt 60 tỷ đồng (giảm 54% so với Q1 2026 – 131 tỷ đồng). Lũy kế 6T 2026, mảng Môi giới ghi nhận doanh thu đạt 523 tỷ đồng (tăng 36% so với 6T 2025 – 385 tỷ đồng) và LNTT đạt 191 tỷ đồng (tăng 40% so với 6T 2025 – 137 tỷ đồng). Mức giảm doanh thu theo quý của mảng môi giới chủ yếu do thanh khoản thị trường trong Q2 2026 hạ nhiệt sau một Q1 2026 giao dịch đặc biệt sôi động. Giá trị giao dịch trung bình mỗi ngày trong Q2 2026 đạt 0,92 tỷ USD, thấp hơn 31% so với mức 1,33 tỷ USD trong Q1 2026. Lũy kế 6T 2026, giá trị giao dịch trung bình mỗi ngày đạt 1,11 tỷ USD, tăng 36% so với 6T 2025 (0,82 tỷ USD).
- Vietcap xếp thứ 4 trên sàn HOSE trong Q2 2026 với thị phần môi giới đạt 7,00%, giảm so với mức 7,35% trong Q1 2026 nhưng tăng so với mức thị phần 6,55% của cả năm 2025.
Mảng Cho vay Ký quỹ (Margin)
- Trong Q2 2026, mảng cho vay ký quỹ ghi nhận doanh thu đạt 481 tỷ đồng (tăng 9% so với Q1 2026 – 441 tỷ đồng) và LNTT đạt 134 tỷ đồng (tăng 56% so với Q1 2026 – 86 tỷ đồng). Lũy kế 6T 2026, mảng cho vay ký quỹ ghi nhận doanh thu đạt 922 tỷ đồng (tăng 63% so với 6T 2025 – 567 tỷ đồng) và LNTT đạt 219 tỷ đồng (tăng 2% so với 6T 2025 – 215 tỷ đồng). Doanh thu tăng trưởng nhờ dư nợ cho vay ký quỹ trung bình cao hơn cùng với lợi suất cho vay thực tế cải thiện trong quý.
- Dư nợ cho vay ký quỹ của Vietcap đạt mức cao kỷ lục mới 17.146 tỷ đồng tại thời điểm cuối tháng 6/2026, so với 16.613 tỷ đồng tại cuối tháng 3/2026. Tỷ lệ dư nợ cho vay ký quỹ trên tổng vốn chủ sở hữu của Vietcap ở mức 1,0 lần tại thời điểm cuối tháng 6/2026.
Mảng Ngân hàng Đầu tư
- Trong Q2 2026, mảng Ngân hàng đầu tư ghi nhận doanh thu đạt 22 tỷ đồng (so với 48 tỷ đồng trong Q1 2026 và 2 tỷ đồng trong Q2 2025). Lũy kế 6T 2026, mảng Ngân hàng đầu tư ghi nhận doanh thu đạt 70 tỷ đồng (so với 15 tỷ đồng trong 6T 2025) và LNTT đạt 44 tỷ đồng (so với mức lỗ 6 tỷ đồng trong 6T 2025). Mức tăng trưởng đáng kể so với cùng kỳ năm trước phản ánh phí tư vấn được ghi nhận trong 6T 2026, bao gồm nhưng không giới hạn ở thương vụ IPO của Nông nghiệp Hòa Phát và vai trò của Vietcap với tư cách đơn vị tư vấn độc quyền cho bên bán trong thương vụ Summit Agro International (công ty con do Sumitomo Corporation sở hữu 100%) mua lại 51% cổ phần còn lại của Hợp Trí.
Mảng Đầu tư
- Trong Q2 2026, mảng Đầu tư ghi nhận doanh thu đạt 471 tỷ đồng (giảm 26% so với Q1 2026 – 633 tỷ đồng) và LNTT đạt 66 tỷ đồng (giảm 57% so với Q1 2026 – 154 tỷ đồng). Mức giảm theo quý chủ yếu do điều kiện thị trường kém thuận lợi hơn trong Q2 2026, khi thanh khoản thị trường giảm 31% so với Q1 2026 và thị trường trải qua nhịp điều chỉnh trên diện rộng vào cuối quý. Trong Q2 2026, Vietcap đã thực hiện một số giao dịch đối với các mã MWG, VPB, FPT, HPG và MBB, cùng các cổ phiếu khác.
- Lũy kế 6T 2026, mảng Đầu tư ghi nhận doanh thu đạt 1.103 tỷ đồng (tăng 3% so với 6T 2025 – 1.072 tỷ đồng) và LNTT đạt 220 tỷ đồng (gần như đi ngang so với 6T 2025 – 220 tỷ đồng).
Phân tích Bảng cân đối kế toán 6T 2026
- Các khoản nợ của Vietcap tính đến cuối tháng 6/2026 là 21.704 tỷ đồng, tăng 35% so với cuối tháng 12/2025 (16.065 tỷ đồng). Tất cả các khoản nợ này đều là nợ ngắn hạn và chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho hoạt động cho vay ký quỹ.
- Tỷ lệ tổng nợ trên VCSH của Vietcap tăng lên 126,6% vào cuối tháng 6/2026 so với 89,2% vào cuối tháng 12/2025.
- Tính đến cuối tháng 6/2026, tổng tài sản của Vietcap đạt 39.727 tỷ đồng (1,5 tỷ USD) — tăng 10% so với cuối tháng 12/2025 (36.006 tỷ đồng).
Các sự kiện doanh nghiệp đáng chú ý trong 6T 2026
- Vào tháng 1/2026, Vietcap đã trả cổ tức tiền mặt đợt 1 năm 2025 là 500 đồng/cổ phiếu.
- Vào tháng 4/2026, Vietcap đã trả cổ tức tiền mặt đợt 2 năm 2025 là 250 đồng/cổ phiếu.
- Vào tháng 4/2026, Vietcap đã hoàn tất phương án phát hành cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 20:7 (tương đương 297,5 triệu cổ phiếu mới được phát hành). Tổng số cổ phiếu đang lưu hành của Vietcap tính đến cuối tháng 6/2026 là 1.147,6 triệu cổ phiếu.
- Vào tháng 6/2026, Vietcap đã hoàn tất phát hành 4,6 triệu cổ phiếu ESOP theo chương trình ESOP năm 2026 (tương đương 0,4% tổng số cổ phiếu đang lưu hành trước khi phát hành ESOP). Số cổ phiếu mới có hiệu lực trong tháng 7/2026 và do đó chưa được tính vào tổng số 1.147,6 triệu cổ phiếu đang lưu hành của Vietcap tại thời điểm cuối tháng 6/2026. Tổng số cổ phiếu đang lưu hành của Vietcap sau đợt phát hành ESOP hiện là 1.152,2 triệu cổ phiếu.
- Vào tháng 6/2026, Vietcap đã ký kết hợp đồng vay hợp vốn tín chấp trị giá 170 triệu USD (tương đương 4.471 tỷ đồng) với quyền chọn gia tăng hạn mức lên tới 370 triệu USD (tương đương 9.731 tỷ đồng) - khoản tài trợ lớn nhất của Vietcap từ trước đến nay. Khoản vay được thu xếp và/hoặc cam kết bởi các ngân hàng bao gồm nhưng không giới hạn ở: Maybank Securities Pte. Ltd., Bank of China (Hong Kong), CTBC Bank Co., Ltd. (Chi nhánh Singapore), Cathay United Bank Co., Ltd., First Commercial Bank (Chi nhánh Offshore Banking), Hua Nan Commercial Bank (Chi nhánh Offshore Banking), KGI Bank Co., Ltd. and Taipei Fubon Commercial Bank Co., Ltd.
Tiêu điểm Báo cáo Kết quả Kinh doanh
Tỷ đồng | Q1 2025
| Q2 2025
| Q3 2025
| Q4 2025
| Q1 2026
| Q2 2026 | QoQ | YoY | H1 2025 | H1 2026 | YoY | 2025 |
Tổng doanh thu & thu nhập | 875 | 1.164 | 1.449 | 1.533 | 1.428 | 1.191 | -17% | 2% | 2.039 | 2.619 | 28% | 5.021 |
Môi giới | 159 | 226 | 384 | 299 | 306 | 217 | -29% | -4% | 385 | 523 | 36% | 1.069 |
Cho vay ký quỹ | 293 | 274 | 331 | 389 | 441 | 481 | 9% | 75% | 567 | 922 | 63% | 1.287 |
Ngân hàng Đầu tư | 13 | 2 | 2 | 37 | 48 | 22 | -53% | N.M. | 15 | 70 | 375% | 53 |
Đầu tư | 410 | 662 | 732 | 807 | 633 | 471 | -26% | -29% | 1.072 | 1.103 | 3% | 2.611 |
Chi phí hoạt động | 314 | 772 | 686 | 619 | 632 | 516 | -18% | -33% | 1.086 | 1.147 | 6% | 2.391 |
Lỗ tài sản FVTPL (1) | 155 | 591 | 411 | 379 | 443 | 309 | -30% | -48% | 746 | 752 | 1% | 1.536 |
Chi phí dự phòng (2) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | N.M. | N.M. | 0 | 0 | N.M. | 0 |
Các chi phí hoạt động khác (Loại trừ (1) và (2)) | 159 | 181 | 274 | 240 | 189 | 206 | 9% | 14% | 340 | 396 | 16% | 855 |
Chi phí tài chính | 183 | 153 | 203 | 314 | 346 | 360 | 4% | 135% | 337 | 706 | 110% | 854 |
Lợi nhuận trước thuế | 355 | 211 | 519 | 544 | 404 | 271 | -33% | 28% | 567 | 675 | 19% | 1.629 |
Lợi nhuận sau thuế | 295 | 184 | 420 | 443 | 341 | 251 | -26% | 36% | 479 | 591 | 24% | 1.342 |
Tiêu điểm Báo cáo Tình hình Tài chính
Tỷ đồng | FY2020 | FY2021 | FY2022 | FY2023 | FY2024 | FY2025 | Q2 2026 |
Các khoản mục chính |
|
|
|
|
|
|
|
Tiền và tương đương tiền | 643 | 1.132 | 3.424 | 788 | 4.744 | 3.214 | 3.649 |
FVTPL | 615 | 1.222 | 665 | 122 | 846 | 2.238 | 2.463 |
Nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | 106 | 754 | 886 | 380 | 598 | 412 | 300 |
Cho vay ký quỹ | 3.882 | 7.701 | 5.279 | 7.992 | 11.222 | 16.167 | 17.146 |
Sẵn sàng để bán (AFS) | 2.713 | 5.324 | 3.734 | 6.604 | 8.409 | 13.308 | 14.047 |
Nợ | 3.364 | 8.327 | 6.873 | 9.099 | 12.574 | 16.065 | 21.704 |
Nợ vay ngắn hạn | 3.364 | 8.327 | 6.873 | 9.099 | 12.574 | 16.065 | 21.704 |
Nợ vay dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Tổng Tài sản | 8.382 | 16.636 | 14.243 | 17.255 | 26.592 | 36.006 | 39.727 |
Tổng Nợ | 3.861 | 10.094 | 7.747 | 9.884 | 13.648 | 17.996 | 22.589 |
Tổng Vốn chủ sở hữu | 4.522 | 6.542 | 6.495 | 7.371 | 12.944 | 18.010 | 17.138 |
Các chỉ số tài chính chính | FY2020 | FY2021 | FY2022 | FY2023 | FY2024 | FY2025 | Q2 2026 |
Tổng Nợ vay/VCSH | 74,4% | 127,3% | 105,8% | 123,4% | 97,1% | 89,2% | 126,6% |
Nợ vay ròng (*)/VCSH | 60,2% | 110,0% | 53,1% | 112,8% | 60,5% | 71,4% | 105,3% |
Tổng Nợ / Tổng Tài sản | 46,1% | 60,7% | 54,4% | 57,3% | 51,3% | 50,0% | 56,9% |
ROAA (TTM) | 9,8% | 12,0% | 5,6% | 3,1% | 4,2% | 4,3% | 4,7% |
ROAE (TTM) | 17,9% | 27,1% | 13,3% | 7,1% | 9,0% | 8,7% | 9,8% |
ROAE (TTM) (**) | 19,7% | 33,4% | 16,8% | 8,8% | 11,1% | 10,4% | 11,0% |
GTSS/cổ phiếu (đồng) | 5.984 | 8.611 | 8.499 | 9.600 | 13.352 | 15.693 | 14.933 |
(*) Nợ ròng = Tổng nợ – CCE (Tiền và tương đương tiền)
(**) Chỉ số ROE này được tính dựa trên Vốn chủ sở hữu loại trừ chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Powered by Froala Editor