* Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel (VTP) công bố doanh thu thuần quý 3/2026 đạt 5.773 tỷ đồng (+17% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 109 tỷ đồng (+28% YoY), đánh dấu sự phục hồi lợi nhuận mạnh mẽ sau mức sụt giảm mạnh so với cùng kỳ trong 6T 2026 (-35% YoY). Lợi nhuận phục hồi mạnh vì (1) tăng trưởng doanh thu, với mảng Dịch vụ cải thiện 31% YoY, qua đó bù đắp nhiều hơn mức giảm do công ty tiếp tục thu hẹp quy mô mảng Thương mại (-23% YoY); và (2) biên lợi nhuận gộp hợp nhất tăng 1,9 điểm % YoY lên 6,5%, nhờ cơ cấu doanh thu thuận lợi hơn theo hướng tăng tỷ trọng mảng Dịch vụ có biên lợi nhuận cao hơn cùng việc tối ưu hóa chi phí thu mua/hoạt động trong bối cảnh giá nhiên liệu biến động.
* KQKD theo từng mảng trong quý 3/2026:
- Mảng dịch vụ:
+ Doanh thu tăng 31% YoY, nhờ nhu cầu chuyển phát duy trì ổn định và đóng góp gia tăng từ các dịch vụ logistics và vận tải.
+ Nhu cầu chuyển phát duy trì tích cực, được hỗ trợ bởi sản lượng đơn hàng thương mại điện tử. Theo Metric, một công ty nghiên cứu thị trường độc lập, số lượng sản phẩm bán ra trên 5 sàn thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam (Shopee, Lazada, TikTok Shop, Tiki và Sendo) đạt 1.089,1 triệu sản phẩm trong quý 3/2026 (+10,1% YoY) và 3.275,8 triệu sản phẩm trong 9T 2026 (+12,5% YoY). Mức tăng trưởng này đã hạ nhiệt so với mức 13,7% YoY trong 6T 2026, qua đó phản ánh thị trường đang chuyển sang giai đoạn tăng trưởng ổn định hơn. Trong khi đó, chúng tôi cho rằng hợp tác gần đây với FedEx đã bổ sung thêm động lực tăng trưởng cho dịch vụ chuyển phát của VTP.
+ Biên lợi nhuận gộp mảng Dịch vụ cải thiện 0,4 điểm % YoY lên 6,5%, do công ty tập trung vào các sản phẩm có biên lợi nhuận ổn định, đồng thời tối ưu hóa chi phí thu mua và nhiên liệu.
- Mảng thương mại:
+ Doanh thu giảm 23% YoY xuống 992 tỷ đồng do VTP tiếp tục thu hẹp hoạt động kinh doanh thẻ cào điện thoại. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp của mảng này tăng mạnh lên 6,7% từ mức 0,7% trong quý 3/2025. Chúng tôi cho rằng mức cải thiện này chủ yếu đến từ cơ cấu doanh thu thuận lợi hơn khi công ty giảm tỷ trọng mảng thẻ cào điện thoại có biên lợi nhuận thấp và chuyển sang các mảng kinh doanh mới như vật tư logistics/bao bì và "Chợ Giao Nhanh" - ứng dụng mua sắm hàng tạp hóa trực tuyến.
* Trong 9T 2026, doanh thu thuần tăng 8% YoY lên 16.117 tỷ đồng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS giảm 14% YoY xuống 217 tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 72% và 61% dự báo cả năm của chúng tôi. Kết quả này cao hơn kỳ vọng của chúng tôi nhờ đà phục hồi lợi nhuận mạnh mẽ trong quý 3. Chúng tôi cũng lưu ý rằng quý 4 thường là quý cao điểm về lợi nhuận của VTP, phản ánh tính mùa vụ cao điểm của hoạt động kinh doanh. Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo cả năm, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
* VTP gần đây đã thông qua chủ trương đầu tư dự án Cửa khẩu thông minh tại luồng hải quan cầu đường bộ Kim Thành, thuộc cửa khẩu quốc tế Lào Cai, hướng tới mục tiêu tự động hóa thủ tục thông quan nhằm tăng cường năng lực logistics xuyên biên giới Việt - Trung. Dự án có diện tích khoảng 7,87 ha với tổng mức đầu tư 860 tỷ đồng, được tài trợ bởi 40% vốn chủ sở hữu và 60% vốn vay. Dự án gồm 3 giai đoạn: (415 tỷ đồng, quý 4/2026-quý 2/2027), Giai đoạn 2 (238 tỷ đồng, quý 1-quý 2/2028) và Giai đoạn 3 (207 tỷ đồng, quý 1-quý 2/2031). VTP hiện đã phê duyệt triển khai Giai đoạn 1 và dự kiến hoàn tất các thủ tục phê duyệt dự án cần thiết trong quý 4/2026. Do đó, chúng tôi dự báo đóng góp lợi nhuận trong quý 4/2026 sẽ ở mức hạn chế, nhưng đây sẽ là động lực tăng trưởng dài hạn cho VTP từ năm 2027 trở đi.
KQKD quý 3 và 9T 2026 của VTP
Tỷ đồng | Q3 2026 | YoY | QoQ | 9T 2026 | YoY | KQ 9T 2026/ |
Doanh thu thuần | 5.773 | 17% | 3% | 16.117 | 8% | 72% |
Dịch vụ | 4.781 | 31% | 6% | 13.076 | 22% | 70% |
Thương mại | 992 | -23% | -7% | 3.042 | -29% | 80% |
Lợi nhuận gộp | 377 | 63% | 25% | 936 | 21% | 72% |
Dịch vụ | 310 | 40% | 18% | 825 | 10% | 64% |
Thương mại | 67 | 599% | 68% | 111 | 397% | 538% |
Chi phí SG&A | -256 | 96% | 17% | -684 | 47% | 77% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 121 | 21% | 45% | 252 | -18% | 61% |
LNTT | 136 | 25% | 55% | 275 | -15% | 61% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 109 | 28% | 58% | 217 | -14% | 61% |
Biên lợi nhuận gộp | 6,5% | 1,9 điểm % | 1,1 điểm % | 5,8% | 0,6 điểm % |
|
Dịch vụ | 6,5% | 0,4 điểm % | 0,7 điểm % | 6,3% | -0,7 điểm % |
|
Thương mại | 6,7% | 6,0 điểm % | 3,0 điểm % | 3,6% | 3,1 điểm % |
|
Biên LN từ HĐKD | 2,1% | 0,1 điểm % | 0,6 điểm % | 1,6% | -0,5 điểm % |
|
Biên lợi nhuận ròng | 1,9% | 0,2 điểm % | 0,7 điểm % | 1,3% | -0,3 điểm % |
|
Nguồn: VTP, Vietcap
Powered by Froala Editor