- CTCP Vincom Retail (VRE) đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu điều chỉnh (bao gồm doanh thu từ việc chuyển nhượng một BĐS đầu tư không cốt lõi, không được ghi nhận trong doanh thu báo cáo) đạt 2,6 nghìn tỷ đồng (+11% QoQ và +21% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (-40% QoQ nhưng +36% YoY).
- Mức tăng trưởng mạnh YoY của LNST sau lợi ích CĐTS trong quý 1/2026 được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 6% YoY của lợi nhuận gộp mảng cho thuê bán lẻ, (2) giao dịch chuyển nhượng một BĐS đầu tư không cốt lõi tại TP.HCM, đóng góp 280 tỷ đồng doanh thu và 185 tỷ đồng lợi nhuận gộp, và (3) mức tăng YoY của doanh thu tài chính. LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 ghi nhận mức giảm QoQ chủ yếu do mức nền so sánh cao trong quý 4/2025, khi công ty ghi nhận lợi nhuận đột biến từ chuyển nhượng cổ phần công ty Vincom NCT.
- Do KQKD quý 1/2026 hoàn thành 29% dự báo cả năm của chúng tôi, nên chúng tôi nhận thấy không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 hiện tại của chúng tôi (5,45 nghìn tỷ đồng; -15% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Mảng cho thuê bán lẻ: Quý 1/2026 tiếp tục ghi nhận KQKD khả quan, với doanh thu đạt 2,2 nghìn tỷ đồng (+1% QoQ, +9% YoY) và lợi nhuận gộp đạt 1,24 nghìn tỷ đồng (+4% QoQ, +6% YoY), cả hai kết quả này đều hoàn thành 23% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Biên thu nhập hoạt động ròng (NOI) mảng cho thuê đạt 70,4% (+7,6 điểm % QoQ nhưng -2,8 điểm % YoY, chủ yếu do tăng chi phí lương và chi phí năng lượng). Tỷ lệ lấp đầy bình quân tại các trung tâm thương mại (TTTM) của VRE đạt 88,9% (+0,8 điểm % QoQ, +2,8 điểm % YoY), trong khi lượng khách đến các TTTM tăng 13% YoY.
- Kế hoạch khai trương mới:
- Năm 2026: Ban lãnh đạo đặt mục tiêu mở một Vincom Plaza (VCP) tại Wonder City Đan Phượng (Hà Nội; diện tích sàn cho thuê bán lẻ/GFA ~25.000 m2) trong quý 3/2026. Công ty cũng có kế hoạch khai trương khu phố thương mại J-Town tại Mỹ Lâm (Tuyên Quang) vào quý 4/2026, theo mô hình Vincom Collection.
- Năm 2027: 1 Vincom Mega Mall (VMM) tại Long An và tiềm năng nâng cấp VCP Cộng Hoà thành VMM Cộng Hoà ở TP.HCM.
- Năm 2028: Khoảng 3 đến 5 TTTM mới, tọa lạc tại Vinhomes Green Paradise, Global Gate Cổ Loa và Global Gate Hạ Long, song hành với tiến độ phát triển của tuyến đường sắt cao tốc.
- Theo ban lãnh đạo, VRE đã đặt cọc để đảm bảo khoảng 764.000 m2 GFA bán lẻ cho kế hoạch phát triển trong 5 năm tới, cùng với khoảng 980.000 m2 đang trong giai đoạn nghiên cứu khả thi. Trong khi đó, danh mục dự án khu phố thương mại Vincom Collection hiện có khoảng tổng 350 ha diện tích lô đất. Vui lòng xem thêm chi tiết về định hướng phát triển Vincom Collection trong Báo cáo ĐHCĐ của chúng tôi.
- Kế hoạch nâng cấp TTTM: Trong năm 2026, VRE sẽ tiếp tục nâng cấp và cải tạo các TTTM hiện hữu nhằm cải thiện tỷ lệ lấp đầy và thu hút khách thuê định vị cao hơn. Kế hoạch bao gồm nâng cấp VCP Đà Nẵng lên Vincom Center (VCC) và VCP Cộng Hòa lên VMM, cùng với công tác làm mới diện mạo ở VCP Hạ Long và VMM Times City.
- Mảng bán BĐS: Doanh thu (bao gồm 280 tỷ đồng từ giao dịch chuyển nhượng một BĐS đầu tư không cốt lõi) đã tăng lên mức 298 tỷ đồng từ mức nền rất thấp trong các quý trước. Trong năm 2026, ban lãnh đạo đặt kế hoạch cho tổng doanh thu bán BĐS ở mức 413 tỷ đồng, đã bao gồm giao dịch đã ghi nhận trong quý 1. Tổng doanh số bán BĐS chưa ghi nhận đạt 225 tỷ đồng, chủ yếu đến từ shophouse và phần nhà ở xã hội tại dự án Đông Hà (Quảng Trị).
KQKD quý 1/2026
Tỷ đồng | Q1 | Q2 | Q3 | Q4 | Q1 | QoQ | YoY | Dự báo | KQ Q1/ |
Doanh thu thuần | 2.131 | 2.143 | 2.251 | 2.312 | 2.574 | 11% | 21% | 9.811 | 26% |
| 2.026 | 2.068 | 2.124 | 2.182 | 2.208 | 1% | 9% | 9.421 | 23% |
| 48 | 12 | 55 | 55 | 298* | 447% | 519% | 81 | 367% |
| 57 | 62 | 73 | 76 | 67 | -11% | 18% | 308 | 22% |
Lợi nhuận gộp | 1.202 | 1.182 | 1.137 | 1.210 | 1.439 | 19% | 20% | 5.357 | 27% |
| 1.174 | 1.147 | 1.112 | 1.187 | 1.240 | 4% | 6% | 5.301 | 23% |
| 23 | 21 | 23 | 18 | 190* | 969% | 737% | 29 | 663% |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
Chi phí SG&A | -173 | -162 | -141 | -363 | -149 | -59% | -13% | -771 | 19% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 1.030 | 1.020 | 996 | 847 | 1.289 | 52% | 25% | 4.586 | 28% |
Thu nhập tài chính | 625 | 677 | 802 | 2.647 | 836 | -68% | 34% | 2.738 | 31% |
Chi phí tài chính | -243 | -269 | -350 | -203 | -205 | 1% | -15% | -960 | 21% |
Thu nhập khác | 64 | 117 | 273 | 49 | 80 | 62% | 25% | 540 | 15% |
LNTT | 1.476 | 1.545 | 1.721 | 3.341 | 1.999 | -40% | 35% | 6.904 | 29% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 1.177 | 1.233 | 1.377 | 2.659 | 1.606 | -40% | 36% | 5.454 | 29% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên lợi nhuận gộp | 56,4% | 55,2% | 50,5% | 52,3% | 55,9% |
|
|
|
|
| 58,0% | 55,5% | 52,4% | 54,4% | 56,2% |
|
|
|
|
| 47,1% | 171,5% | 41,9% | 32,6% | 63,8% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên LN từ HĐKD | 48,3% | 47,6% | 44,2% | 36,6% | 50,1% |
|
|
|
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 55,2% | 57,6% | 61,2% | 115,0% | 62,4% |
|
|
|
|
Nguồn: Báo cáo tài chính của VRE, dự báo của Vietcap (cập nhật ngày 30/03/2026). Lưu ý: (*) Bao gồm giao dịch chuyển nhượng một BĐS đầu tư không cốt lõi, đóng góp 280 tỷ đồng doanh thu và 185 tỷ đồng lợi nhuận gộp.
Powered by Froala Editor