- CTCP Vincom Retail (VRE) công bố KQKD quý 2/2026 với doanh thu đạt 2,4 nghìn tỷ đồng (-8% QoQ, +11% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (đi ngang so với quý trước, +30% YoY). Mức tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ của LNST sau lợi ích CĐTS trong quý 2/2026 được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 21% YoY của lợi nhuận gộp mảng cho thuê bán lẻ, và (2) mức tăng 25% YoY của thu nhập tài chính (chủ yếu là thu nhập lãi từ các khoản đặt cọc đã giải ngân).
- Trong nửa đầu năm 2026 (6T 2026), doanh thu tăng 16% YoY lên 4,9 nghìn tỷ đồng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 33% YoY lên 3,2 nghìn tỷ đồng, nhờ (1) lợi nhuận gộp mảng cho thuê bán lẻ tăng 13% YoY, (2) thu nhập tài chính tăng 29% YoY, và (3) giao dịch chuyển nhượng một BĐS đầu tư không cốt lõi trong quý 1/2026 (lợi nhuận gộp 185 tỷ đồng).
- Do lợi nhuận 6T 2026 hoàn thành 58% dự báo cả năm, chúng tôi cho rằng sẽ không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 hiện tại (5,5 nghìn tỷ đồng; -14% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Mảng cho thuê bán lẻ: Mảng cho thuê bán lẻ ghi nhận tăng trưởng so với cùng kỳ ở cả doanh thu và lợi nhuận trong quý 2/2026 và 6T 2026, nhờ tỷ lệ lấp đầy, giá thuê bình quân tăng so với cùng kỳ và đóng góp từ các TTTM mới khai trương trong năm 2025 (bao gồm VMM Royal Island và Ocean City), cũng như khoản hoàn nhập chi phí khấu hao một lần liên quan đến VMM Ocean Park 1.
+ Trong quý 2/2026, doanh thu mảng đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (+3% QoQ và +10% YoY), biên lợi nhuận gộp đạt 61,1% (+4,9 điểm % QoQ và +5,6 điểm % YoY), biên lợi nhuận gộp điều chỉnh (loại trừ khoản hoàn nhập chi phí khấu hao một lần) tăng 1 điểm % YoY, trong khi biên thu nhập hoạt động ròng (NOI) mảng cho thuê ở mức 63,3% (-7,1 điểm % QoQ và -0,2 điểm % YoY) do chi phí năng lượng và chi phí lương tăng.
+ Tỷ lệ lấp đầy bình quân tại các TTTM của VRE trong quý 2/2026 đạt 88,6% (-0,3 điểm % QoQ, +2,3 điểm % YoY), trong khi lượng khách đến các TTTM tăng 11,6% YoY trong 6T 2026.
+ Trong 6T 2026, doanh thu mảng cho thuê bán lẻ đạt 4,5 nghìn tỷ đồng (+9% YoY) và lợi nhuận gộp đạt 2,6 nghìn tỷ đồng (+13% YoY), lần lượt hoàn thành 47% và 50% dự báo năm 2026 của chúng tôi.
- Kế hoạch khai trương mới trong nửa cuối năm 2026: Ban lãnh đạo tiếp tục duy trì kế hoạch mở một Vincom Plaza (VCP) tại Wonder City Đan Phượng (Hà Nội; diện tích sàn cho thuê bán lẻ/GFA khoảng 25.000 m²) vào tháng 8/2026, với tỷ lệ lấp đầy cam kết đạt 93% vào cuối quý 2/2026. Công ty cũng có kế hoạch khai trương khu phố thương mại J-Town tại Mỹ Lâm (Tuyên Quang) vào quý 4/2026, theo mô hình Vincom Collection.
- Mảng bán BĐS: Doanh thu mảng bán BĐS trong 6T 2026 (bao gồm giao dịch chuyển nhượng BĐS đầu tư không cốt lõi trong quý 1/2026) đạt 319 tỷ đồng (gấp 5,3 lần YoY). Tính đến cuối quý 2/2026, gần như toàn bộ các căn shophouse đã bán những năm trước đã được bàn giao.
- Sắp xếp lại bộ máy lãnh đạo: Ban lãnh đạo nhấn mạnh rằng định hướng chiến lược của công ty vẫn không thay đổi, việc thay đổi sắp xếp tổ chức nhằm củng cố năng lực thực thi chiến lược hiện tại.
+ Ông Trần Lê Phương được bổ nhiệm vào HĐQT, thay thế ông Nguyễn Thế Anh làm đại diện cho Vingroup. HĐQT cũng đã bầu ông Phương làm Chủ tịch HĐQT.
+ Bà Trần Mai Hoa, cựu Chủ tịch HĐQT, được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc kiêm Phó Tổng Giám đốc Vận hành.
+ Bà Phạm Thị Thu Hiền, cựu Tổng Giám đốc, được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh và Marketing.
KQKD quý 2/2026 và 6T 2026 của VRE
Tỷ đồng | Q1 | Q2 | Q3 | Q4 | Q1 | Q2 | 6T | 6T | YoY | Dự báo 2026 | KQ 6T |
Doanh thu thuần | 2.131 | 2.143 | 2.251 | 2.312 | 2.574* | 2.374 | 4.274 | 4.947* | 16% | 10.204 | 48% |
| 2.026 | 2.068 | 2.124 | 2.182 | 2.208 | 2.268 | 4.094 | 4.476 | 9% | 9.534 | 47% |
| 48 | 12 | 55 | 55 | 298* | 21 | 60 | 319* | 427% | 361 | 88% |
| 57 | 62 | 73 | 76 | 67 | 85 | 120 | 153 | 28% | 308 | 50% |
Lợi nhuận gộp | 1.202 | 1.182 | 1.137 | 1.210 | 1.439* | 1.398 | 2.385 | 2.837* | 19% | 5.469 | 52% |
| 1.174 | 1.147 | 1.112 | 1.187 | 1.240 | 1.385 | 2.322 | 2.625 | 13% | 5.227 | 50% |
| 23 | 21 | 23 | 18 | 190* | 9 | 44 | 200* | 355% | 214 | 93% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
Chi phí SG&A | -173 | -162 | -141 | -363 | -149 | -131 | -335 | -280 | -16% | -811 | 35% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 1.030 | 1.020 | 996 | 847 | 1.289 | 1.268 | 2.050 | 2.557 | 25% | 4.658 | 55% |
Thu nhập tài chính | 625 | 677 | 802 | 2.647 | 836 | 845 | 1.302 | 1.680 | 29% | 2.863 | 59% |
Chi phí tài chính | -243 | -269 | -350 | -203 | -205 | -220 | -511 | -425 | -17% | -960 | 44% |
Thu nhập khác | 64 | 117 | 273 | 49 | 80 | 103 | 181 | 183 | 1% | 352 | 52% |
LNTT | 1.476 | 1.545 | 1.721 | 3.341 | 1.999 | 1.996 | 3.021 | 3.995 | 32% | 6.912 | 58% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 1.177 | 1.233 | 1.377 | 2.659 | 1.606 | 1.609 | 2.411 | 3.215 | 33% | 5.530 | 58% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên lợi nhuận gộp | 56,4% | 55,2% | 50,5% | 52,3% | 55,9% | 58,9% | 55,8% | 57,3% |
| 53,6% |
|
| 58,0% | 55,5% | 52,4% | 54,4% | 56,2% | 61,1% | 56,7% | 58,6% |
| 54,8% |
|
| 47,1% | 171,5% | 41,9% | 32,6% | 63,8% | 45,6% | 72,4% | 62,6% |
| 59,2% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên LN từ HĐKD | 48,3% | 47,6% | 44,2% | 36,6% | 50,1% | 53,4% | 48,0% | 51,7% |
| 45,6% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 55,2% | 57,6% | 61,2% | 115,0% | 62,4% | 67,8% | 56,4% | 65,0% |
| 54,2% |
|
Nguồn: Báo cáo tài chính của VRE, dự báo của Vietcap (cập nhật ngày 29/05/2026). Lưu ý: (*) Bao gồm giao dịch chuyển nhượng một BĐS đầu tư không cốt lõi trong quý 1/2026, đóng góp 280 tỷ đồng doanh thu và 185 tỷ đồng lợi nhuận gộp.
Powered by Froala Editor