• CTCP Vincom Retail (VRE) công bố KQKD quý 4/2025 với doanh thu đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (+3% QoQ và +9% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 2,66 nghìn tỷ đồng (+93% QoQ và +145% YoY). Lợi nhuận tăng trưởng cao chủ yếu đến từ (1) việc chuyển nhượng Vincom Center Nguyễn Chí Thanh (VCC NCT), ghi nhận 1,9 nghìn tỷ đồng lãi trước thuế, phù hợp với chia sẻ của ban lãnh đạo tại cuộc họp KQKD vào tháng 10, và (2) lợi nhuận mảng cho thuê bán lẻ tăng trưởng ổn định.
• Đối với cả năm 2025, doanh thu của VRE đạt 8,8 nghìn tỷ đồng (-1% YoY) (trong đó 95% đến từ mảng cho thuê bán lẻ và 2% từ mảng bán BĐS), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 57% YoY, đạt 6,4 nghìn tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 100% và 101% dự báo của chúng tôi. Nếu loại kết quả hoạt động (bao gồm doanh thu tiền thuê và chi phí) của VCC NCT và khoản lãi từ chuyển nhượng dự án này, LNST sau lợi ích CĐTS năm 2025 sẽ tăng 23% YoY.
• Kế hoạch lợi nhuận năm 2026: Dựa trên cơ sở loại trừ kết quả hoạt động của VCC NCT và khoản lãi từ chuyển nhượng dự án này, ban lãnh đạo đặt kế hoạch tăng trưởng hai chữ số (khoảng 10–15%) đối với doanh thu cho thuê bán lẻ và LNST trong năm 2026. Hiện ban lãnh đạo chưa công bố kế hoạch cụ thể cho LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026.
- Theo ban lãnh đạo, các động lực chính hỗ trợ lợi nhuận năm 2026 gồm: (1) mảng cho thuê bán lẻ tăng trưởng ổn định, (2) thu nhập lãi từ tiền đặt cọc, và (3) mức đóng góp YoY cao hơn từ doanh thu dịch vụ quản lý từ các mô hình khu phố thương mại (với việc ra mắt dòng sản phẩm mới Vincom Collection), trong khi (4) mảng bán BĐS dự kiến đóng góp không đáng kể.
- Kế hoạch tăng trưởng trong năm 2026 của ban lãnh đạo nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi đối với mảng cho thuê bán lẻ, nhưng cao hơn so với dự báo của chúng tôi đối với LNST cốt lõi và LNST sau lợi ích CĐTS. Nếu loại trừ VCC NCT, dự báo của chúng tôi cho doanh thu cho thuê bán lẻ năm 2026 sẽ tăng 13% YoY và LNST cùng LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi sẽ tăng 9% YoY. Trong khi đó, dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của chúng tôi sẽ giảm 16% YoY, đạt 5,4 nghìn tỷ đồng, chủ yếu do thu nhập tài chính giảm YoY.
• Mảng cho thuê bán lẻ: Mảng này ghi nhận tăng trưởng YoY trong cả doanh thu và lợi nhuận gộp trong quý 4 và cả năm 2025, được hỗ trợ bởi việc tiếp tục cải thiện tỷ lệ lấp đầy trung bình (nhờ các hoạt động cải tạo TTTM và thu hút khách thuê mới) cùng với mức đóng góp cả năm từ các TTTM mới khai trương trong năm 2024. Trong khi đó, biên thu nhập hoạt động ròng (NOI) cho thuê giảm QoQ và YoY trong quý 4/2025 chủ yếu do trích lập dự phòng.
- Trong quý 4/2025, doanh thu mảng cho thuê bán lẻ đạt 2,2 nghìn tỷ đồng (+3% QoQ và +8% YoY), với lợi nhuận gộp đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (+7% QoQ và +5% YoY). Biên NOI cho thuê đạt 62,8% (giảm 5,5 điểm % QoQ và 5,1 điểm % YoY), chủ yếu do trích lập dự phòng liên quan đến một khách thuê thuộc ngành hàng giải trí. Trên cơ sở điều chỉnh (loại trừ chi phí dự phòng), biên NOI cho thuê trong quý 4/2025 đạt 69,5% (tăng 0,7 điểm % YoY, nhưng giảm 1,17 điểm % QoQ, chủ yếu do chi phí tăng, liên quan đến việc khai trương các TTTM mới).
- Trong cả năm 2025, doanh thu mảng cho thuê bán lẻ tăng 7% YoY, đạt 8,4 nghìn tỷ đồng, lợi nhuận gộp tăng 5% YoY, đạt 4,6 nghìn tỷ đồng, và NOI cho thuê tăng 3% YoY, đạt 5,8 nghìn tỷ đồng.
- Tỷ lệ lấp đầy trung bình tại các TTTM của VRE trong năm 2025 đạt 88,1%, tăng 2,7 điểm % YoY, trong khi lưu lượng khách tới TTTM tăng 21% YoY.
• Trong năm 2025, VRE đã khai trương mới khoảng 119.800 m² tổng diện tích sàn cho thuê (GFA) bán lẻ (so với khoảng 95.000 m² trong năm 2024), bao gồm VMM Royal Island (Hải Phòng; GFA bán lẻ 47.600 m²) khai trương vào tháng 8, VMM Ocean City (Hưng Yên; GFA bán lẻ 53.200 m²) vào tháng 9, và VCP Vinh (Nghệ An; GFA bán lẻ 19.000 m²) vào tháng 12.
• Hiện VRE đang vận hành tổng cộng 90 TTTM với tổng GFA cho thuê bán lẻ đạt 1,91 triệu m² (so với 1,795 triệu m² vào cuối năm 2024 nếu không bao gồm VCC Nguyễn Chí Thanh).
• Kế hoạch khai trương TTTM mới trong năm 2026: Ban lãnh đạo đặt mục tiêu khai trương một TTTM Vincom Plaza tại Wonder City (Hà Nội; GFA bán lẻ 27.000 m²) trong năm 2026, không thay đổi so với kế hoạch đã được công bố tại cuộc họp KQKD tháng 10.
• Mảng bán BĐS: Doanh thu năm 2025 đạt 170 tỷ đồng (-80% YoY), với lợi nhuận gộp đạt 84 tỷ đồng (-75% YoY). Đối với năm 2026, ban lãnh đạo dự kiến mức đóng góp lợi nhuận giảm YoY, chủ yếu đến từ backlog chưa ghi nhận (khoảng 70 tỷ đồng tại cuối năm 2025). Ban lãnh đạo dời kế hoạch mở bán và ghi nhuận lợi nhuận từ cấu phần shophouse tại Royal Island và Golden Avenue sang năm 2027, so với kế hoạch trước đây và dự báo cho năm 2026 của chúng tôi.
• Vào cuối năm 2025, nợ vay ròng/vốn chủ sở hữu của VRE đạt 3,8% (cao hơn dự báo của chúng tôi là 1,4%), so với mức 5,4% vào cuối quý 3/2025 và 3,6% vào cuối năm 2024.
KQKD trong quý 4 và cả năm 2025 của VRE
Tỷ đồng | Q1 | Q2 | Q3 | Q4 | Q1 | Q2 | Q3 | Q4 2025 | 2024 | 2025 | YoY | Dự báo 2025 | 2025/Dự báo 2025 |
Doanh thu thuần | 2.255 | 2.479 | 2.078 | 2.128 | 2.131 | 2.143 | 2.251 | 2.312 | 8.939 | 8.837 | -1% | 8.812 | 100% |
| 1.928 | 1.940 | 1.983 | 2.027 | 2.026 | 2.068 | 2.124 | 2.182 | 7.878 | 8.400 | 7% | 8.609 | 98% |
| 277 | 467 | 36 | 60 | 48 | 12 | 55 | 55 | 839 | 170 | -80% | 203 | 83% |
| 50 | 72 | 59 | 41 | 57 | 62 | 73 | 76 | 222 | 268 | 21% | 0 | N,M, |
Lợi nhuận gộp | 1.255 | 1.209 | 1.089 | 1.201 | 1.202 | 1.182 | 1.137 | 1.210 | 4.755 | 4.732 | 0% | 4.864 | 97% |
| 1.155 | 1.045 | 1.066 | 1.131 | 1.174 | 1.147 | 1.112 | 1.187 | 4.397 | 4.621 | 5% | 4.792 | 96% |
| 98 | 156 | 16 | 70 | 23 | 21 | 23 | 18 | 339 | 84 | -75% | 72 | 117% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí SG&A | -207 | -216 | -248 | -312 | -173 | -162 | -141 | -363 | -983 | -839 | -15% | -720 | 116% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 1.048 | 994 | 842 | 889 | 1.030 | 1.020 | 996 | 847 | 3.773 | 3.893 | 3% | 4.143 | 94% |
Thu nhập tài chính | 435 | 420 | 383 | 547 | 625 | 677 | 802 | 2.647 | 1.786 | 4.751 | 166% | 4.321 | 110% |
Chi phí tài chính | -140 | -179 | -244 | -275 | -243 | -269 | -350 | -203 | -838 | -1.065 | 27% | -1.016 | 105% |
Thu nhập khác | 25 | 42 | 138 | 209 | 64 | 117 | 273 | 49 | 413 | 503 | 22% | 600 | 84% |
LNTT | 1.367 | 1.277 | 1.119 | 1.370 | 1.476 | 1.545 | 1.721 | 3.341 | 5.133 | 8.083 | 57% | 8.049 | 100% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 1.083 | 1.021 | 906 | 1.085 | 1.177 | 1.233 | 1.377 | 2.659 | 4.096 | 6.446 | 57% | 6.358 | 101% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên lợi nhuận gộp | 55,7% | 48,8% | 52,4% | 56,5% | 56,4% | 55,2% | 50,5% | 52,3% | 53,2% | 53,5% |
| 55,2% |
|
| 59,9% | 53,9% | 53,7% | 55,8% | 58,0% | 55,5% | 52,4% | 54,4% | 55,8% | 55,0% |
| 55,7% |
|
| 35,3% | 33,5% | 44,2% | 116,1% | 47,1% | 171,5% | 41,9% | 32,6% | 40,5% | 49,7% |
| 35,3% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên LN từ HĐKD | 46,5% | 40,1% | 40,5% | 41,8% | 48,3% | 47,6% | 44,2% | 36,6% | 42,2% | 44,1% |
| 47,0% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 48,0% | 41,2% | 43,6% | 51,0% | 55,2% | 57,6% | 61,2% | 115,0% | 45,8% | 72,9% |
| 72,2% |
|
Nguồn: Báo cáo tài chính của VRE, dự báo của Vietcap (cập nhật ngày 05/12/2025)
Powered by Froala Editor