Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB) công bố KQKD quý 1/2026 với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 19,9 nghìn tỷ đồng (+26% YoY) và LNTT hợp nhất đạt 7,9 nghìn tỷ đồng (+58% YoY; -23% QoQ), lần lượt hoàn thành 22% và 20% dự báo cả năm của chúng tôi. Nhìn chung, kết quả quý 1/2026 phù hợp với dự báo cả năm của chúng tôi, do chúng tôi kỳ vọng lợi nhuận thường sẽ mạnh hơn trong các quý sau đối với cả ngân hàng mẹ và các công ty con. Tăng trưởng tín dụng hai con số của ngân hàng mẹ là kết quả tích cực ngoài kỳ vọng, và với các tỷ lệ thanh khoản và vốn vẫn trong tầm kiểm soát, VPB đang ở vị thế tốt để duy trì đà tăng trưởng này. Mặc dù vậy, chúng tôi vẫn thận trọng về triển vọng lãi suất - áp lực lãi suất kéo dài sẽ gây áp lực lên biên lợi nhuận của ngân hàng mẹ và tạo thêm trở ngại cho các mảng kinh doanh nhạy cảm với lãi suất của các công ty con, cụ thể là tài chính tiêu dùng và chứng khoán, tạo ra nhiều sự bất định hơn cho mục tiêu đạt được dự báo cả năm.
- Tăng trưởng tín dụng vượt trội so với hệ thống: Tăng trưởng tín dụng quý 1/2026 của ngân hàng mẹ đạt 10,8% QoQ (tăng trưởng cho vay: +10,9% QoQ; trái phiếu doanh nghiệp: -9% QoQ, chiếm 0,3% tổng tín dụng), cao hơn gấp ba lần mức tăng trưởng 3,2% QoQ của toàn hệ thống. Tăng trưởng ghi nhận trên diện rộng ở các phân khúc doanh nghiệp, dẫn đầu là bán buôn & bán lẻ và bất động sản. Các phân khúc SME và bán lẻ mở rộng lần lượt +8,4% QoQ và +7,0% QoQ. Tín dụng cho các chủ đầu tư bất động sản tăng +15% QoQ (chiếm 24% dư nợ cho vay), trong khi cho vay mua nhà tăng +7% QoQ (chiếm 15% dư nợ cho vay).
- Tiền gửi tăng trưởng chậm hơn tín dụng; tỷ lệ CASA duy trì ổn định: Tăng trưởng tiền gửi hợp nhất quý 1/2026 là 8,7% YoY, chậm hơn so với mở rộng tín dụng, mặc dù tỷ lệ CASA vẫn ổn định ở mức 13,9% (-51 điểm cơ bản QoQ; không đổi so với cùng kỳ). Giấy tờ có giá tăng 30% QoQ, được thúc đẩy bởi sản phẩm chứng chỉ tiền gửi ra mắt năm 2025. Ban lãnh đạo cũng thông báo kế hoạch huy động vốn vay hợp vốn với sự hỗ trợ của SMBC. Đáng chú ý, tỷ lệ dự trữ bắt buộc của VPB sẽ giảm 50% từ quý 2/2026 trở đi (nhờ vào vai trò hỗ trợ ngân hàng 0 đồng), giải phóng khoảng 9 nghìn tỷ đồng công suất huy động vốn bổ sung theo ước tính của ban lãnh đạo.
- Các tỷ lệ thanh khoản vẫn lành mạnh: Tỷ lệ cho vay/tiền gửi (LDR) hợp nhất quý 1/2026 ở mức 82,7% (-10 điểm cơ bản QoQ). Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn là 28,3% (+80 điểm cơ bản QoQ), dưới mức trần quy định là 30%. CAR hợp nhất hơn 14%.
- NIM giảm do áp lực chi phí huy động: NIM hợp nhất quý 1/2026 giảm xuống 5,47% (-46 điểm cơ bản YoY; -35 điểm cơ bản QoQ), thấp hơn dự báo cả năm 5,69% của chúng tôi, mặc dù tăng trưởng tín dụng trong quý diễn ra mạnh mẽ. Mặc dù lợi suất tài sản sinh lãi (IEA) cải thiện so với cùng kỳ, nhưng không đủ để bù đắp tác động từ chi phí huy động vốn cao hơn. Chúng tôi kỳ vọng các trở ngại về NIM sẽ còn tiếp diễn trong phần còn lại của năm 2026 với tốc độ tăng trưởng cao của VPB.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) vững chắc so với cùng kỳ, nhưng thấp hơn một chút so với kỳ vọng: NOII quý 1/2026 cao so với cùng kỳ, được củng cố bởi tăng trưởng thu nhập phí thuần +81% YoY (đóng góp từ cả ngân hàng mẹ và các công ty con) và thu nhập từ các khoản nợ đã xử lý được thu hồi +2% YoY trên mức nền cao. Mặc dù vậy, NOII đạt mức thấp hơn một chút so với kỳ vọng của chúng tôi (hoàn thành 16% dự báo cả năm), chủ yếu do thu nhập đầu tư thấp hơn dự kiến.
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) quý 1/2026 được kiểm soát tốt ở mức 21,7% (-4,1 điểm % YoY), tiếp tục nằm trong nhóm thấp nhất trong danh mục theo dõi của chúng tôi.
- Các chỉ số nợ xấu tăng nhẹ QoQ nhưng vẫn ở mức tương đối thấp trong nhiều năm: Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất quý 1/2026 tăng lên 3,58% (+25 điểm cơ bản QoQ; -116 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ cho vay cải thiện lên 3,11% (-11 điểm cơ bản QoQ; -120 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) đứng ở mức 52,4% (-3 điểm % QoQ; +5 điểm % YoY). Chi phí dự phòng ghi nhận cao hơn một chút so với kỳ vọng (hoàn thành 26% dự báo cả năm) do mức tăng so với quý trước của nợ xấu chủ yếu đến từ nợ nhóm 4 và nhóm 5.
- Theo ước tính của chúng tôi, LNTT của FE Credit (FEC) quý 1/2026 đạt hơn 90 tỷ đồng (so với 600 tỷ đồng trong năm 2025). Chúng tôi duy trì kỳ vọng rằng lợi nhuận sẽ cải thiện trong phần còn lại của năm do tính thời vụ. Tuy nhiên, áp lực hiện tại về lãi suất và những bất ổn từ bối cảnh vĩ mô có thể kéo lùi đà cải thiện so với kỳ vọng trước đó của chúng tôi (dự báo cả năm hiện tại của chúng tôi là 1,9 nghìn tỷ đồng). Chúng tôi ước tính dư nợ cho vay của FEC tăng 5% QoQ và tỷ lệ nợ xấu của FEC trong quý 1/2026 ở mức khoảng 17,7% (-2,4 điểm % YoY; +2,4 điểm % QoQ).
- OPES ghi nhận LNTT quý 1/2026 đạt 261 tỷ đồng (tăng hơn 2 lần YoY). Trong khi đó, GPBank (ngân hàng yếu kém được VPB hỗ trợ, không được hợp nhất), ghi nhận LNTT quý 1/2026 đạt 400 tỷ đồng.
- VPX (VPBankS) công bố KQKD quý 1/2026 với LNTT đạt 515 tỷ đồng (+47% YoY), chủ yếu đóng góp từ cho vay ký quỹ mạnh mẽ và lợi nhuận từ tự doanh. Kết quả này chỉ hoàn thành 8% kế hoạch cả năm của công ty do áp lực lãi suất và xung đột tại Trung Đông gây ảnh hưởng đến hiệu quả của thị trường vốn cũng như hiệu quả của các công ty chứng khoán. Số dư cho vay ký quỹ quý 1/2026 là 36,3 nghìn tỷ đồng (+6% QoQ; +181% YoY), được hỗ trợ bởi các sản phẩm cạnh tranh, hệ sinh thái và nguồn vốn mạnh (tỷ lệ cho vay ký quỹ/vốn chủ sở hữu là 106%).
Hình 1: KQKD hợp nhất trong quý 1/2026 của VPB
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 13.383 | 16.961 | 26,7% |
Thu nhập ngoài lãi | 2.382 | 2.948 | 23,8% |
Thu nhập từ HĐKD | 15.764 | 19.908 | 26,3% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (4.072) | (4.318) | 6,1% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 11.692 | 15.590 | 33,3% |
Chi phí dự phòng | (6.677) | (7.669) | 14,9% |
LNTT | 5.015 | 7.921 | 57,9% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 3.935 | 6.329 | 60,9% |
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 4,6% | 10,3% | 5,7 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi ** | 13,7% | 8,7% | -5,0 điểm % |
|
|
|
|
NIM | 5,73% | 5,27% | -46 điểm cơ bản |
Lợi suất tài sản | 9,51% | 9,81% | 29 điểm cơ bản |
Chi phí huy động | 4,49% | 5,39% | 90 điểm cơ bản |
Tỷ lệ CASA * | 13,9% | 13,9% | 0,0 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 14,2% | 14,9% | 0,6 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 25,8% | 21,7% | -4,1 điểm % |
|
|
|
|
Nợ xấu/Tổng dư nợ | 4,74% | 3,58% | -116 điểm cơ bản |
Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ | 4,30% | 3,11% | -120 điểm cơ bản |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,96% | 1,35% | 39 điểm cơ bản |
Nguồn: VPB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; ** Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong năm quý 1/2026 và quý 1/2025 là mức tăng trưởng theo quý.
Hình 2: KQKD riêng trong quý 1/2026 của VPB
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 10.104 | 13.117 | 29,8% |
Thu nhập ngoài lãi | 1.224 | 2.045 | 67,1% |
Thu nhập từ HĐKD | 11.328 | 15.162 | 33,8% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (2.843) | (3.245) | 14,1% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 8.485 | 11.917 | 40,4% |
Chi phí dự phòng | (3.543) | (4.533) | 28,0% |
LNTT | 4.942 | 7.383 | 49,4% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 3.954 | 5.907 | 49,4% |
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 5,2% | 10,9% | 5,6 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi ** | 14,1% | 8,2% | -5,9 điểm % |
|
|
|
|
NIM | 4,57% | 4,38% | -20 điểm cơ bản |
Lợi suất tài sản | 8,29% | 8,86% | 56 điểm cơ bản |
Chi phí huy động | 4,37% | 5,18% | 81 điểm cơ bản |
Tỷ lệ CASA * | 14,5% | 15,4% | 0,9 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 14,8% | 16,3% | 1,5 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 25,1% | 21,4% | -3,7 điểm % |
|
|
|
|
Nợ xấu/Tổng dư nợ | 3,33% | 2,70% | -63 điểm cơ bản |
Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ | 3,98% | 2,86% | -112 điểm cơ bản |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,89% | 1,27% | 37 điểm cơ bản |
Nguồn: VPB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; ** Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong năm quý 1/2026 và quý 1/2025 là mức tăng trưởng theo quý.
Powered by Froala Editor