Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB) công bố KQKD năm 2025 với tổng thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 74,7 nghìn tỷ đồng (+20% YoY) và LNTT hợp nhất đạt 30,6 nghìn tỷ đồng (+53% YoY), lần lượt hoàn thành 103% và 108% dự báo cả năm của chúng tôi. Kết quả này tương ứng với LNTT hợp nhất quý 4/2025 đạt 10,2 nghìn tỷ đồng (+66% YoY; +12% QoQ). Nhìn chung, lợi nhuận năm 2025 vượt dự báo cả năm của chúng tôi, được thúc đẩy bởi tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ với tăng trưởng tín dụng thuộc nhóm dẫn đầu ngành (như MBB) và chi phí tín dụng được kiểm soát tốt hơn kỳ vọng. Do đó, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo hiện tại cho lợi nhuận năm 2026 của chúng tôi.
• Tăng trưởng tín dụng của ngân hàng mẹ trong năm 2025 đạt 35,0% YoY (tăng trưởng cho vay 36,2%), trong đó trái phiếu doanh nghiệp giảm 62% YoY và chỉ chiếm 0,3% tổng dư nợ tín dụng. Mức tăng trưởng tín dụng mạnh này chủ yếu được dẫn dắt bởi cho vay phân khúc doanh nghiệp, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tăng 38% YoY. Trong khi đó, phân khúc cho vay bán lẻ tăng 25% YoY, được hỗ trợ bởi các sản phẩm có tài sản đảm bảo như cho vay mua nhà, vay mua ô tô, cùng với sự phục hồi của cho vay tín chấp. Dư nợ cho vay đối với chủ đầu tư BĐS/cho vay mua nhà lần lượt tăng 19% YoY/39% YoY và chiếm 24%/15% danh mục cho vay của ngân hàng mẹ tại thời điểm quý 4/2025.
• Tăng trưởng tiền gửi hợp nhất năm 2025 đạt 29,3% YoY; tuy nhiên, tỷ lệ CASA duy trì ổn định ở mức 14,4% (gần như đi ngang QoQ & YoY), khẳng định khả năng thu hút CASA mạnh mẽ của ngân hàng. Trong cùng giai đoạn, giấy tờ có giá tăng 60%, cho thấy năng lực đa dạng huy động vốn tốt của VPB nhằm hỗ trợ tăng trưởng tín dụng cao.
• Tỷ lệ cho vay/tổng tiền gửi (LDR) và nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn của VPB trong quý 4/2025 lần lượt đạt 82,8% (-1,1 điểm % QoQ) và 27,5% (+1 điểm % QoQ; thấp hơn nhiều so với mức trần quy định 30%). Hệ số an toàn vốn (CAR) hợp nhất quý 4/2025 đạt trên 14%. Trong quý 4/2025, VPX (công ty chứng khoán của VPB) đã IPO thành công, huy động 12,7 nghìn tỷ đồng.
• NIM tiếp tục cải thiện trong quý thứ 3 liên tiếp: NIM hợp nhất năm 2025 đạt 5,47% (-36 điểm cơ bản YoY), thấp hơn nhẹ so với dự báo cả năm của chúng tôi là 5,69%. Tuy nhiên, NIM quý 4/2025 đạt 5,62% (+25 điểm cơ bản QoQ; -1 điểm cơ bản YoY). Chúng tôi tin rằng việc cải thiện NIM được thúc đẩy bởi việc tối ưu hóa LDR và sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cùng với sự cải thiện chất lượng tài sản. Ngoài ra, định giá cho vay hợp lý hơn trong bối cảnh hạn mức tín dụng còn lại ở mức hạn chế trong tháng 11–12/2025 cũng đã hỗ trợ lợi suất tài sản sinh lãi và bù đắp một phần áp lực tăng trong chi phí vốn.
• Thu nhập ngoài lãi (NOII) năm 2025 vượt kỳ vọng (hoàn thành 106% dự báo cả năm của chúng tôi), chủ yếu nhờ thu nhập phí thuần tăng mạnh (+42% YoY) và lãi từ các khoản tự doanh chứng khoán tăng cao (+334% YoY). Chúng tôi cho rằng kết quả khả quan này là do sự đóng góp tăng mạnh từ Chứng khoán VPBank (VPBankS). Bên cạnh đó, thu nhập từ thu hồi nợ xấu đã xử lý duy trì đà tích cực, với thu nhập thu hồi quý 4/2025 tăng 147% QoQ và 22% YoY, được thúc đẩy bởi cả ngân hàng mẹ và FE Credit (FEC).
• Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) năm 2025 đạt 25,0% (+1,9 điểm % YoY), vẫn thuộc nhóm thấp trong danh mục theo dõi của chúng tôi.
• Các chỉ số nợ xấu tiếp tục cải thiện: Tỷ lệ nợ xấu (NPL) hợp nhất quý 4/2025 đạt 3,33% (-18 điểm cơ bản QoQ; -83 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ nợ nhóm 2/tổng dư nợ quý 4/2025 đạt 3,28% (-33 điểm cơ bản QoQ; -294 điểm cơ bản YoY), chủ yếu là do ngân hàng mẹ. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) hợp nhất quý 4/2025 đạt 55,4% (+0,3 điểm % QoQ; -0,9 điểm % YoY). Tỷ lệ nợ xấu thấp hơn kỳ vọng cũng khiến chi phí trích lập dự phòng thấp hơn dự báo của chúng tôi.
• LNTT năm 2025 của FEC đạt hơn 600 tỷ đồng (~+20% YoY), thấp hơn so với dự báo của chúng tôi là 970 tỷ đồng do đà phục hồi doanh thu chậm hơn kỳ vọng. Chúng tôi ước tính dư nợ cho vay của FEC giảm 11% YoY (+4% QoQ) và tỷ lệ nợ xấu (NPL) của FEC tại quý 4/2025 ở mức khoảng 15% (gần như đi ngang YoY; -1 điểm % QoQ). OPES cũng ghi nhận lợi nhuận đạt 638 tỷ đồng, vượt kế hoạch kinh doanh cả năm.
• VPBankS báo cáo KQKD năm 2025 tích cực với LNTT đạt 4.476 tỷ đồng (+267% YoY), phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Dư nợ cho vay ký quỹ quý 4/2025 đạt 34,1 nghìn tỷ đồng (+26% QoQ; +258% YoY), được hỗ trợ bởi các gói cho vay cạnh tranh nhờ lợi thế chi phí vốn thấp và nguồn vốn mới từ đợt IPO gần đây. Dư nợ cho vay ký quỹ/vốn chủ sở hữu đạt 101% tại quý 4/2025, cho thấy dư địa tăng trưởng lớn.
Hình 1: KQKD hợp nhất trong năm 2025 của VPB
Tỷ đồng | 2024 | 2025 | YoY | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 49.080 | 58.663 | 19,5% | 12.314 | 16.767 | 36,2% |
Thu nhập ngoài lãi | 13.175 | 15.991 | 21,4% | 5.321 | 5.646 | 6,1% |
Thu nhập từ HĐKD | 62.255 | 74.654 | 19,9% | 17.644 | 22.416 | 27,0% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (14.340) | (18.630) | 29,9% | (3.791) | (5.924) | 56,3% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 47.915 | 56.023 | 16,9% | 13.853 | 16.491 | 19,0% |
Chi phí dự phòng | (27.903) | (25.399) | -9,0% | (7.702) | (6.262) | -18,7% |
LNTT | 20.013 | 30.625 | 53,0% | 6.151 | 10.229 | 66,3% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 15.779 | 23.990 | 52,0% | 5.040 | 8.118 | 61,1% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 23,2% | 35,3% | 12,1 điểm % | 9,8% | 5,3% | -4,5 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi ** | 9,8% | 29,3% | 19,5 điểm % | 2,1% | 7,2% | 5,1 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 5,83% | 5,47% | -36 điểm cb | 5,63% | 5,62% | -1 điểm cb |
Lợi suất tài sản | 9,52% | 9,45% | -7 điểm cb | 9,38% | 9,87% | 49 điểm cb |
Chi phí huy động | 4,43% | 4,77% | 34 điểm cb | 4,53% | 5,06% | 53 điểm cb |
Tỷ lệ CASA * | 14,1% | 14,4% | 0,3 điểm % | 14,1% | 14,4% | 0,3 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 14,5% | 15,0% | 0,5 điểm % | 14,5% | 15,0% | 0,5 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 23,0% | 25,0% | 1,9 điểm % | 21,5% | 26,4% | 4,9 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/Tổng dư nợ | 4,17% | 3,33% | -83 điểm cb | 4,17% | 3,33% | -83 điểm cb |
Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ | 6,21% | 3,28% | -294 điểm cb | 6,21% | 3,28% | -294 điểm cb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,92% | 1,16% | 24 điểm cb | 0,92% | 1,16% | 24 điểm cb |
Nguồn: VPB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; **Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong năm 2025 và năm 2024 là mức tăng trưởng cả năm. Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong năm quý 4/2025 và quý 4/2024 là mức tăng trưởng theo quý.
Hình 2: KQKD riêng trong năm 2025 của VPB
Tỷ đồng | 2024 | 2025 | YoY | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 37.256 | 44.356 | 19,1% | 10.891 | 12.909 | 18,5% |
Thu nhập ngoài lãi | 7.037 | 9.025 | 28,3% | 1.216 | 3.542 | 191,3% |
Thu nhập từ HĐKD | 44.293 | 53.382 | 20,5% | 12.196 | 16.524 | 35,5% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (9.613) | (13.568) | 41,2% | (1.895) | (4.426) | 133,5% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 34.680 | 39.813 | 14,8% | 10.301 | 12.098 | 17,4% |
Chi phí dự phòng | (16.420) | (13.449) | -18,1% | (5.093) | (2.807) | -44,9% |
LNTT | 18.260 | 26.364 | 44,4% | 5.208 | 9.291 | 78,4% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 14.641 | 21.106 | 44,2% | 4.179 | 7.405 | 77,2% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 25,1% | 36,2% | 11,1 điểm % | 9,8% | 4,7% | -5,1 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi ** | 9,5% | 30,0% | 20,5 điểm % | 1,9% | 6,5% | 4,6 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 4,68% | 4,41% | -27 điểm cb | 5,26% | 4,63% | -63 điểm cb |
Lợi suất tài sản | 8,28% | 8,31% | 4 điểm cb | 8,96% | 8,77% | -19 điểm cb |
Chi phí huy động | 4,27% | 4,59% | 32 điểm cb | 4,41% | 4,81% | 39 điểm cb |
Tỷ lệ CASA * | 14,6% | 15,4% | 0,8 điểm % | 14,6% | 15,4% | 0,8 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 15,0% | 15,9% | 1,0 điểm % | 15,0% | 15,9% | 1,0 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 21,7% | 25,4% | 3,7 điểm % | 15,5% | 26,8% | 11,2 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/Tổng dư nợ | 3,02% | 2,56% | -46 điểm cb | 3,02% | 2,56% | -46 điểm cb |
Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ | 5,72% | 2,84% | -288 điểm cb | 5,72% | 2,84% | -288 điểm cb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,85% | 1,05% | 20 điểm cb | 0,85% | 1,05% | 20 điểm cb |
Nguồn: VPB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; ** Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong năm 2025 và năm 2024 là mức tăng trưởng cả năm. Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong năm quý 4/2025 và quý 4/2024 là mức tăng trưởng theo quý.
Powered by Froala Editor