Tập đoàn VINGROUP (VIC) đã công bố KQKD quý 3/2026 với LNST sau lợi ích CĐTS đạt 22,4 nghìn tỷ đồng (gấp 2,6 lần QoQ và 35,0 lần YoY), chủ yếu nhờ được hỗ trợ bởi (1) mức tăng mạnh của lợi nhuận mảng BĐS (phần lớn đến từ việc ghi nhận giao dịch bán lô lớn tại Global Gate Hạ Long và Saigon Park), và (2) khoản tài trợ 7,0 nghìn tỷ đồng từ Chủ tịch VIC cho VinFast trong quý. Những yếu tố này đã lấn át mức tăng YoY của các khoản lỗ từ mảng công nghiệp, khoản lỗ từ HĐKD của mảng khách sạn nghỉ dưỡng, mưc stăng YoY của chi phí tài chính và sự sụt giảm YoY của doanh thu tài chính.
Trong 9T 2026, LNST sau lợi ích CĐTS của VIC đã tăng gấp 5,7 lần YoY lên mức 38,3 nghìn tỷ đồng, chủ yếu nhờ (1) kết quả lợi nhuận tích cực của mảng bán BĐS, (2) mảng khách sạn nghỉ dưỡng ghi nhận lợi nhuận từ HĐKD dương, (3) khoản tài trợ 19,5 nghìn tỷ đồng (750 triệu USD) từ Chủ tịch VIC cho VinFast trong 9T 2026. Những yếu tố này đã lấn át các khoản lỗ từ mảng công nghiệp và sự gia tăng của chi phí tài chính.
LNST sau lợi ích CĐTS 9T 2026 của VIC đã vượt 47% dự báo cả năm của chúng tôi, do đó chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 hiện tại (26,2 nghìn tỷ đồng; +131% YoY), dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- Mảng bất động sản: Xem thêm chi tiết tại Báo cáo KQKD VHM ngày 30/10 của chúng tôi.
- Mảng khách sạn nghỉ dưỡng: Doanh thu quý 3/2026 đạt 3,6 nghìn tỷ đồng (+3% QoQ, +14% YoY), trong khi mảng này ghi nhận khoản lỗ từ HĐKD là 161 tỷ đồng (so với ghi nhận lãi từ HĐKD là 112 tỷ đồng trong quý 3/2025 và 588 tỷ đồng trong quý 2/2026). Theo ban lãnh đạo, khoản lỗ chủ yếu do phân loại lại chi phí theo kế toán và các cơ sở mới khai trương còn trong giai đoạn vận hành ban đầu; nếu loại trừ các điều chỉnh kế toán, mảng khách sạn nghỉ dưỡng vẫn ghi nhận lãi từ HĐKD.Trong 9T 2026, doanh thu mảng này đã tăng 28% YoY lên mức 10,7 nghìn tỷ đồng, trong khi lợi nhuận từ HĐKD đạt 943 tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 74% và 49% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi.
- Mảng công nghiệp:
- Kết quả bàn giao xe: Trong quý 3/2026, VinFast đã bàn giao 82.580 ô tô điện trên toàn cầu (+18% QoQ và +116% YoY) và 284.831 xe máy điện (đi ngang QoQ và +137% YoY). Trong 9T 2026, tổng lượng bàn giao ô tô điện toàn cầu đạt 211.242 xe (+91% YoY), trong đó Việt Nam chiếm 84% tổng lượng bàn giao; kết quả bàn giao toàn cầu tương đương 75% dự báo cả năm của chúng tôi. Lượng bàn giao xe máy điện đạt 714.006 xe (+204% YoY), hoàn thành 71% dự báo năm 2026 của chúng tôi.
- Biên lỗ từ HĐKD của mảng này thu hẹp về mức 52% trong quý 3/2026, từ mức 98% trong quý 2/2026 và 103% trong quý 3/2025. Tuy nhiên, khoản lỗ từ HĐKD trong 9T 2026 vẫn cao hơn dự báo trước đó của chúng tôi.
- Các khoản tài trợ từ Chủ tịch cho VinFast: Sau thông báo vào tháng 11/2024 về thỏa thuận hỗ trợ vốn mới – bao gồm khoản tài trợ lên tới 50 nghìn tỷ đồng từ Chủ tịch VIC cho VinFast đến hết năm 2026 – tính đến cuối quý 3/2026, Chủ tịch VIC đã giải ngân lũy kế 47,5 nghìn tỷ đồng cho VinFast. Các khoản giải ngân bao gồm 5,2 nghìn tỷ đồng trong quý 4/2024, 23 nghìn tỷ đồng trong năm 2025 và 19,5 nghìn tỷ đồng trong 9T 2026.
- Dư nợ vay: Tính đến cuối quý 3/2026, tổng nợ vay của VIC đạt 390 nghìn tỷ đồng (+10% QoQ và +15% so với đầu năm), trong đó các khoản vay bằng USD chưa được phòng vệ tỷ giá chiếm 15,3% tổng dư nợ vay. Về kỳ hạn nợ vay, nếu không bao gồm các khoản vay hạn mức tín dụng, tổng nợ vay đáo hạn trong 12 tháng tới sẽ là 51,5 nghìn tỷ đồng, trong đó bao gồm 28,8 nghìn tỷ đồng trái phiếu trong nước, 15,4 nghìn tỷ đồng các khoản vay hợp vốn và trái phiếu quốc tế, cùng 7,3 nghìn tỷ đồng còn lại từ các khoản vay ngân hàng và vay khác.
Hình 1: KQKD 9T 2026 của VIC
Tỷ đồng | 9T 2025 | 9T 2026 | % tăng trưởng YoY | Dự báo 2026 | KQ 9T 2026/ | Nhận xét của Vietcap về KQKD 9T 2026 |
Doanh thu thuần | 169.611 | 372.499 | 120% | 455.105 | 82% |
|
| 78.291 | 225.674 | 188% | 217.185 | 104% | * Chủ yếu được hỗ trợ bởi 1) việc ghi nhận doanh thu bán lô lớn tại Green Paradise và Ocean Park 2&3 trong 6T 2026, cùng Global Gate Hạ Long và Saigon Park trong quý 3/2026, và 2) hoạt động bàn giao bán lẻ tại Royal Island, Ocean Park 2&3, Wonder City và Green City. |
| 8.390 | 10.746 | 28% | 14.528 | 74% | * Mức tăng YoY được thúc đẩy bởi cả sự gia tăng về giá và lượng khách tại các khách sạn & công viên giải trí. |
| 50.657 | 97.884 | 93% | 162.837 | 60% | * Tổng lượng bàn giao ô tô điện toàn cầu của VinFast trong 9T 2026 đạt 211.242 xe (+91% YoY), trong đó Việt Nam chiếm 84% tổng lượng bàn giao; kết quả bàn giao toàn cầu hoàn thành 75% dự báo năm 2026 của chúng tôi. |
| 32.273 | 38.195 | 18% | 60.556 | 63% | * Chủ yếu đến từ dịch vụ xây dựng. |
|
|
|
|
|
| |
LN từ HĐKD | -13.290 | 61.880 | N.M. | 27.616 | 224% |
|
| 25.203 | 132.011 | 424% | 91.076 | 145% |
|
| 65 | 943 | 1349% | 1.906 | 49% |
|
| -43.594 | -69.232 | N.M. | -71.404 | 97% | * Biên lỗ từ HĐKD của mảng này ở mức -52% trong quý 3/2026, thu hẹp từ mức 98% trong quý 2/2026 và -103% trong quý 3/2025. * Khoản lỗ từ HĐKD 9T 2026 vẫn cao hơn kỳ vọng trước đó của chúng tôi. |
| 5.036 | -1.841 | N.M. | 6.038 | N.M. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Doanh thu tài chính | 39.894 | 31.197 | -22% | 41.186 | 76% |
|
Chi phí tài chính | -31.308 | -47.509 | 52% | -44.933 | 106% |
|
LN từ CTLK | 529 | 787 | 49% | 1.027 | 77% |
|
Lãi (lỗ) khác | 19.359 | 17.981 | -7% | 22.000 | 82% | * Bao gồm các khoản tài trợ trị giá 19,5 nghìn tỷ đồng từ Chủ tịch cho VinFast trong 9T 2026. |
LNTT | 15.183 | 64.336 | 324% | 46.896 | 137% |
|
Chi phí thuế | -7.618 | -20.671 | 171% | -21.536 | 96% |
|
LNST | 7.565 | 43.665 | 477% | 25.360 | 172% |
|
Lợi ích CĐTS | 887 | 5.323 | N.M. | -804 | N.M. |
|
LNST sau lợi ích CĐTS | 6.678 | 38.342 | 474% | 26.163 | 147% | * LNST sau lợi ích CĐTS 9T 2026 tăng mạnh YoY chủ yếu được hỗ trợ bởi 1) việc ghi nhận doanh thu bán lô lớn tại các dự án BĐS, 2) lợi nhuận từ HĐKD dương của mảng khách sạn nghỉ dưỡng và 3) các khoản tài trợ từ Chủ tịch cho VinFast trong kỳ. |
|
|
|
|
|
|
|
Biên LN từ HĐKD | -7,8% | 16,6% |
| 6,1% |
|
|
| 32% | 58% |
| 42% |
|
|
| 1% | 9% |
| 13% |
|
|
| -86% | -71% |
| -44% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên LNTT | 9,0% | 17,3% |
| 10,3% |
|
|
Biên LNST | 4,5% | 11,7% |
| 5,6% |
|
|
Thuế suất hiệu dụng | 50,2% | 32,1% |
| 45,9% |
|
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 3,9% | 10,3% |
| 5,7% |
|
|
Nguồn: BCTC hợp nhất của VIC, dự báo của Vietcap (cập nhật ngày 14/09/2026)
Hình 2: Cơ cấu tổng nợ vay của VIC theo kỳ hạn (nghìn tỷ đồng) tại cuối quý 3/2026
Nguồn: VIC, Vietcap tổng hợp
Powered by Froala Editor