Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) công bố KQKD hợp nhất 9 tháng đầu năm 2026 (9T 2026) với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 17,3 nghìn tỷ đồng (+17,7% YoY) và LNTT đạt 7,6 nghìn tỷ đồng (+7,7% YoY), cùng hoàn thành 72% dự báo cả năm của chúng tôi. LNTT 9T 2026 hoàn thành 66% kế hoạch cả năm của ngân hàng là 11.550 tỷ đồng (+26,9% YoY) và tương ứng LNTT quý 3/2026 đạt 2,4 nghìn tỷ đồng (+18,5% YoY; +1,0% QoQ). KQKD 9T 2026 của ngân hàng nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, khi thu nhập phí tăng trưởng tích cực, NIM tiếp tục phục hồi và chi phí hoạt động thấp hơn đã bù đắp cho chi phí tín dụng và lỗ tỷ giá cao hơn. Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng tiếp tục thấp hơn mức tăng trưởng toàn hệ thống, trong khi nợ xấu hình thành gia tăng trong quý 3 tạo ra rủi ro đối với giả định chi phí tín dụng năm 2026 của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- Tăng trưởng tín dụng (tiêu cực): Tăng trưởng tín dụng 9T 2026 đạt 7,7% YTD, tương ứng mức tăng 3,6% QoQ trong quý 3/2026, thấp hơn đáng kể so với mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 11,6% trong 9T 2026 và mục tiêu cả năm của ngân hàng là 15%. Tăng trưởng chủ yếu được thúc đẩy bởi phân khúc khách hàng doanh nghiệp (+27,8% YTD; +8,5% QoQ trong quý 3).
- Trong phân khúc khách hàng doanh nghiệp, tăng trưởng quý 3/2026 chủ yếu đến từ vận tải & logistics (+32,0% QoQ; +24,5% YTD), xây dựng (+29,7% QoQ; +83,9% YTD) và sản xuất (+13,8% QoQ; +17,8% YTD).
- Cho vay bán lẻ phục hồi nhẹ trong quý 3 (+1,0% QoQ; -1,0% YTD), khi cho vay khách hàng cá nhân tăng 1,8% YTD, bù đắp cho nhu cầu tín dụng suy yếu từ nhóm hộ kinh doanh, với dư nợ giảm 22,1% YTD.
- Tăng trưởng huy động vốn: Tiền gửi khách hàng 9T 2026 tăng 9,4% YTD (+1,5% QoQ trong quý 3/2026), cao hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng. Giấy tờ có giá tăng mạnh 39,3% YTD (+28,7% QoQ) lên 48,9 nghìn tỷ đồng nhờ các đợt phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi (CD) mới. Tổng nguồn vốn huy động trên thị trường 1 của VIB, bao gồm tiền gửi và giấy tờ có giá, theo đó tăng 12,6% YTD.
- Tỷ lệ CASA của VIB tiếp tục xu hướng giảm, xuống còn 11,5% trong quý 3/2026 (-0,4 điểm % QoQ; -3,9 điểm % YoY). Chúng tôi cho rằng xu hướng này chủ yếu do mặt bằng lãi suất cao khuyến khích khách hàng chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn.
- NIM (tích cực): NIM phục hồi quý thứ hai liên tiếp, tăng 20 điểm cơ bản QoQ lên 3,31% trong quý 3/2026 (+17 điểm cơ bản YoY), khi lợi suất tài sản sinh lãi tăng nhanh hơn (+30 điểm cơ bản QoQ) so với chi phí huy động (+9 điểm cơ bản QoQ), nhờ lãi suất cho vay tiếp tục được tái định giá. Mức phục hồi NIM trong quý 3 tốt hơn kỳ vọng của chúng tôi, do trước đây chúng tôi dự kiến việc chuyển dịch sang cho vay doanh nghiệp sẽ làm giảm lợi suất tài sản của VIB. Trong 9T 2026, NIM nhìn chung duy trì ổn định ở mức 3,10% (+2 điểm cơ bản YoY).
- Chất lượng tài sản (tiêu cực): Tỷ lệ nợ xấu tăng lên 3,20% trong quý 3/2026 (+28 điểm cơ bản QoQ; -12 điểm cơ bản YoY), trong khi tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng lên 2,79% (+22 điểm cơ bản QoQ; +5 điểm cơ bản YoY). Mức giảm YoY của tỷ lệ nợ xấu được hỗ trợ bởi hoạt động xóa nợ, khi VIB ghi nhận xóa 3,7 nghìn tỷ đồng nợ trong 9T 2026 (+23,3% YoY).
- Theo đó, chi phí tín dụng quy năm tăng lên 1,47% trong 9T 2026 từ mức 0,85% trong 9T 2025, trong khi chi phí dự phòng quý 3/2026 tăng 63,9% YoY lên 1,9 nghìn tỷ đồng.
- Thu nhập ngoài lãi (trung lập): Thu nhập ngoài lãi (NOII) 9T 2026 đạt 4,1 nghìn tỷ đồng (+45,5% YoY), trong đó thu nhập phí thuần quý 3/2026 tiếp tục tăng mạnh, đạt 1,0 nghìn tỷ đồng (-7,9% QoQ; +100,6% YoY), với đóng góp phần lớn từ mảng bancassurance. Tuy nhiên, VIB cũng tiếp tục ghi nhận thêm lỗ tỷ giá, mà chúng tôi cho rằng đến từ các vị thế phòng ngừa rủi ro cho các khoản vay nước ngoài, qua đó bù trừ một phần cho mức tăng trưởng mạnh của mảng bancassurance.
- CIR (tích cực): CIR 9T 2026 cải thiện xuống 30,9% (-6,2 điểm % YoY), khi TOI tăng 17,7% YoY trong khi chi phí HĐKD giảm 2,0% YoY, chủ yếu nhờ chi phí nhân sự thấp hơn (-9,7% YoY).
KQKD hợp nhất quý 3 và 9T 2026 của VIB
Tỷ đồng | 9T 2025 | 9T 2026 | YoY | Q3 2025 | Q3 2026 | YoY |
Thu nhập lãi thuần | 11.879 | 13.187 | 11,0% | 4.173 | 4.781 | 14,6% |
Thu nhập ngoài lãi | 2.846 | 4.142 | 45,5% | 834 | 1.320 | 58,2% |
Thu nhập từ HĐKD | 14.725 | 17.329 | 17,7% | 5.007 | 6.101 | 21,8% |
Chi phí HĐKD | (5.464) | (5.353) | -2,0% | (1.819) | (1.796) | -1,3% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 9.261 | 11.976 | 29,3% | 3.188 | 4.305 | 35,0% |
Chi phí dự phòng | (2.215) | (4.385) | 98,0% | (1.159) | (1.899) | 63,9% |
LNTT | 7.046 | 7.592 | 7,7% | 2.029 | 2.406 | 18,5% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 5.637 | 6.071 | 7,7% | 1.624 | 1.925 | 18,5% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay** | 15,0% | 7,7% | -7,4 điểm % | 4,7% | 3,6% | -1,1 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi** | 11,4% | 9,4% | -2,1 điểm % | 1,2% | 1,5% | 0,3 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 3,08% | 3,10% | 2 điểm cb | 3,13% | 3,31% | 17 điểm cb |
Lợi suất tài sản sinh lãi | 6,84% | 8,08% | 124 điểm cb | 6,98% | 8,55% | 158 điểm cb |
Chi phí huy động | 4,17% | 5,44% | 128 điểm cb | 4,25% | 5,71% | 146 điểm cb |
Tỷ lệ CASA* | 15,4% | 11,5% | -3,9 điểm % | 15,4% | 11,5% | -3,9 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 19,9% | 18,9% | -0,9 điểm % | 19,9% | 18,9% | -0,9 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 37,1% | 30,9% | -6,2 điểm % | 36,3% | 29,4% | -6,9 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/khoản vay gộp | 3,32% | 3,20% | -12 điểm cb | 3,32% | 3,20% | -12 điểm cb |
Nợ nhóm 2/khoản vay gộp | 2,74% | 2,79% | 5 điểm cb | 2,74% | 2,79% | 5 điểm cb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,53% | 0,89% | 36 điểm cb | 0,53% | 0,89% | 36 điểm cb |
Nguồn: VIB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; **Tăng trưởng cho vay và tiền gửi 9T 2026 và 9T 2025 là tăng trưởng 9T (YTD); Tăng trưởng cho vay và tiền gửi quý 3/2026 và quý 3/2025 là tăng trưởng QoQ.
Powered by Froala Editor