Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) công bố KQKD quý 1/2026, với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 5,86 nghìn tỷ đồng (+27,4% YoY) và LNTT đạt 2,8 nghìn tỷ đồng (+15,8% YoY), lần lượt hoàn thành 24% và 23% dự báo cả năm của chúng tôi. So với quý trước, TOI và LNTT quý 1/2026 tăng lần lượt 11% và 36,2%. Nhìn chung, KQKD quý 1/2026 của VIB rất khả quan về thu nhập ngoài lãi (NOII) và tối ưu hóa chi phí hoạt động (OPEX). Tuy nhiên, với NIM liên tục giảm và tăng trưởng tín dụng yếu, trong khi phần lớn thu nhập ròng từ phí (NFI) đến từ khoản thu nhập phí một lần từ mảng thẻ, kết quả của VIB đặt ra rủi ro giảm đối với dự báo lợi nhuận của chúng tôi.
- Tăng trưởng tín dụng quý 1/2026 đạt 1,1%, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 3,18%. Phân khúc khách hàng doanh nghiệp tiếp tục là động lực tăng trưởng chính (+7,2% QoQ trong quý 1/2026) trong khi tăng trưởng phân khúc bán lẻ ở mức -1,5% QoQ. Trong phân khúc doanh nghiệp, (1) các khoản vay dịch vụ tài chính tiếp tục đạt kết quả khả quan so với các ngành khác với mức tăng 7,2% QoQ và (2) dư nợ cho vay các nhà phát triển bất động sản cũng tăng đáng kể (+13,8% QoQ), chiếm 2/3 mức tăng trưởng tín dụng của VIB trong ba tháng đầu năm.
- Tăng trưởng tiền gửi khách hàng quý 1/2026 đạt mức cao 7,4%, trong khi tổng tăng trưởng nguồn vốn (bao gồm tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá) là 6,5%. Đáng chú ý, sau khi giảm đáng kể vào quý 4/2025, số dư tiền gửi khách hàng của ngân hàng đã quay trở lại với mức tăng mạnh ở cả khách hàng bán lẻ và doanh nghiệp (lần lượt +3,3% QoQ và +15% QoQ). Ngoài ra, tỷ lệ CASA quý 1/2026 của VIB giảm 43 điểm cơ bản QoQ xuống 14,2%.
- NIM quý 1/2026 của VIB tiếp tục giảm 11 điểm cơ bản YoY xuống mức 2,94%, thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi là 3,33% cho năm 2026. Sau ba quý liên tiếp NIM ổn định (quý 2/2025 đến quý 4/2025), NIM của ngân hàng lại chứng kiến mức giảm 17 điểm cơ bản QoQ trong quý 1/2026. Nguyên nhân chính dẫn đến sự thu hẹp NIM quý này đến từ (1) chi phí vốn (COF) tăng mạnh 40 điểm cơ bản QoQ, là kết quả của việc đưa ra lãi suất cao để thu hút khách hàng, và (2) tăng trưởng tín dụng chậm lại bất chấp tăng trưởng nguồn vốn mạnh. Ngược lại, lợi suất tài sản sinh lãi (YEA) không đủ bù đắp với mức tăng chỉ 22 điểm cơ bản QoQ. Theo đó, thu nhập lãi thuần (NII) chỉ đạt 4,04 nghìn tỷ đồng (+8,1% YoY), thấp hơn 4,4% so với quý 4/2025 mặc dù dư nợ tín dụng cao hơn.
- NOII quý 1/2026 đạt 1,8 nghìn tỷ đồng (+110,8% YoY). Sự gia tăng mạnh mẽ của NOII đến hoàn toàn từ khoản thu nhập một lần từ phí thẻ (riêng phí thẻ thuần quý 1/2026 đạt 1,9 nghìn tỷ đồng, cao gấp 6 lần quý 1/2025), bù đắp cho khoản lỗ trong hoạt động kinh doanh ngoại hối và đầu tư.
- Chất lượng tài sản tiếp tục ổn định trong quý 1/2026. Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu giảm nhẹ 3 điểm cơ bản QoQ và 85 điểm cơ bản YoY xuống 2,94%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ cho vay tăng nhẹ trở lại 16 điểm cơ bản QoQ lên 2,55%. Kể từ quý 2/2025, ngân hàng đã duy trì mức trích lập dự phòng tương đối với tỷ lệ chi phí tín dụng khoảng 1,3%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) vẫn duy trì ổn định ở mức 43,1% (+2 điểm cơ bản QoQ), một sự cải thiện lớn so với mức chỉ 31,0% trong quý 1/2025 nhờ cả việc tỷ lệ nợ xấu giảm và tăng cường bộ đệm dự phòng. Tuy nhiên, chúng tôi lưu ý rằng tỷ lệ LLR này vẫn ở mức thấp so với các ngân hàng cùng ngành.
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) quý 1/2026 giảm mạnh xuống 31,6%, cải thiện 6,62 điểm % so với cùng kỳ năm ngoái. Sự cải thiện này của CIR chủ yếu nhờ TOI tăng mạnh và việc cắt giảm lương nhân viên do các quy trình số hóa.
- Về tỷ lệ an toàn theo quy định của cơ quan quản lý, hệ số an toàn vốn (CAR) theo phương pháp tiêu chuẩn Basel III vượt 12%, vượt đáng kể ngưỡng tối thiểu do NHN thiết lập. Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) ở mức 78%, trong khi tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn là 25%. Ngoài ra, tỷ lệ dư nợ tín dụng ổn định ròng (NFSR) đạt 105%, vượt tiêu chuẩn Basel III là trên 100%.
KQKD hợp nhất quý 1/2026 của VIB
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY |
Thu nhập lãi thuần | 3.737 | 4.039 | 8,1% |
Thu nhập ngoài lãi | 864 | 1.822 | 110,8% |
Thu nhập từ HĐKD | 4.601 | 5.860 | 27,4% |
Chi phí HĐKD | (1.759) | (1.853) | 5,3% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 2.842 | 4.008 | 41,0% |
Chi phí dự phòng | (421) | (1.205) | 186,0% |
LNTT | 2.421 | 2.803 | 15,8% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 1.936 | 2.241 | 15,7% |
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 3,1% | 1,1% | -2,0 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi | 2,2% | 7,4% | 5,2 điểm % |
|
|
|
|
NIM | 3,05% | 2,94% | -11 đcb |
Lợi suất tài sản sinh lãi | 6,84% | 7,55% | 71 đcb |
Chi phí huy động | 4,22% | 5,05% | 83 đcb |
Tỷ lệ CASA* | 15,1% | 14,2% | -97 đcb |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 20,3% | 20,1% | -25 đcb |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 38,2% | 31,6% | -662 đcb |
|
|
|
|
Nợ xấu/khoản vay gộp | 3,79% | 2,94% | -85 đcb |
Nợ nhóm 2/khoản vay gộp | 3,31% | 2,55% | -76 đcb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,60% | 0,77% | 17 đcb |
Nguồn: VIB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; ** Tăng trưởng tín dụng và tiền gửi quý 1/2025 và quý 1/2026 là tăng trưởng QoQ.
Powered by Froala Editor