* CTCP Vĩnh Hoàn (VHC) đã công bố KQKD năm 2025 với doanh thu đạt 12,0 nghìn tỷ đồng (-4% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,4 nghìn tỷ đồng (+13% YoY), lần lượt hoàn thành 100% và 90% dự báo cả năm của chúng tôi. Mặc dù kết quả doanh thu nhìn chung phù hợp với kỳ vọng, nhưng kết quả lợi nhuận lại thấp hơn chủ yếu do thu nhập tài chính thuần và thu nhập khác thuần thấp hơn dự kiến. Trong năm 2025, thu nhập tài chính đã giảm 14% YoY, chủ yếu do (1) mức giảm 18% YoY của lãi tỷ giá thực hiện, và (2) mức giảm mạnh 94% YoY của thu nhập lãi từ các khoản ứng trước để mua nguyên liệu. Trong khi đó, thu nhập khác thuần giảm 63% YoY, chủ yếu do doanh thu từ hoạt động bán cá nguyên liệu và phế phẩm giảm 24% YoY.
* Trong quý 4/2025, doanh thu của VHC đã giảm mạnh 15% YoY, do mức giảm 10% YoY của mảng phi lê cá tra đông lạnh và các sản phẩm liên quan (ví dụ: cá tẩm bột, mỡ cá, bột cá và thức ăn chăn nuôi). Mức giảm này được bù đắp một phần bởi mức giá bán trung bình khả quan trong bối cảnh sản lượng xuất khẩu giảm 31% YoY (theo Agromonitor). Chúng tôi cho rằng nguyên nhân của mức giảm này chủ yếu đến từ (1) tác động sau hiện tượng đẩy mạnh xuất khẩu sớm (hậu front-loading) và (2) nguồn cung cá nguyên liệu thắt chặt, kết hợp với chi phí thu mua cao làm hạn chế sản lượng sản xuất; điều này khiến sản lượng xuất khẩu sang Mỹ giảm mạnh (-22% YoY) và đơn hàng từ Trung Quốc tiếp tục suy yếu (-36% YoY). Các yếu tố trên được bù đắp một phần bởi mức tăng mạnh 7% YoY của thị trường EU. Do giá cá nguyên liệu tăng 12% YoY trong suốt năm 2025, nên chúng tôi đã ghi nhận sự sụt giảm của biên lợi nhuận gộp trong quý 4/2025 (-1,0 điểm % QoQ) vì công ty phải tăng cường thuê ngoài cá nguyên liệu với giá cao do lượng tồn kho thấp.
* Trong năm 2025, doanh thu của VHC đã giảm 4% YoY trong bối cảnh nhu cầu toàn cầu gặp nhiều thách thức. Thị trường Mỹ (-7% YoY) chịu áp lực từ tác động thuế quan và cạnh tranh gia tăng khi nhiều doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam được hưởng thuế chống bán phá giá 0%. Doanh số tại Trung Quốc (-34% YoY) cũng phải đối mặt với tình trạng nhu cầu yếu kéo dài, đồng thời phản ánh chiến lược chuyển dịch dần khỏi thị trường này của VHC. Những khó khăn trên được bù đắp một phần bởi thị trường châu Âu (+10% YoY), nhờ nhu cầu thay thế tăng cao trong bối cảnh nguồn cung cá thịt trắng toàn cầu thắt chặt. Bước sang năm 2026, chúng tôi kỳ vọng sự phục hồi mạnh mẽ sẽ hỗ trợ doanh thu tăng mạnh trở lại, khi hiệu ứng tích trữ hàng (front-loading) trước đó dần được hấp thụ và nguồn cung cá nguyên liệu phục hồi, kết hợp với nhu cầu ổn định tại các thị trường chủ lực của VHC.
KQKD quý 4/2025 và năm 2025 của VHC
Tỷ đồng | Q4 2024 | Q3 2025 | Q4 2025 | YoY | QoQ | 2024 | 2025 | YoY | KQ 2025/ |
Doanh thu thuần | 3.183 | 3.471 | 2.715 | -15% | -22% | 12.513 | 12.026 | -4% | 100% |
*Theo thị trường |
| ||||||||
- Mỹ | 1.020 | 1.022 | 795 | -22% | -22% | 3.937 | 3.656 | -7% |
|
- Châu Âu | 525 | 616 | 562 | 7% | -9% | 2.117 | 2.333 | 10% |
|
- Trung Quốc & Hong Kong | 317 | 225 | 202 | -36% | -10% | 1.248 | 829 | -34% |
|
- Các thị trường khác | 677 | 518 | 526 | -22% | 2% | 1.695 | 2.115 | 25% |
|
- Việt Nam | 911 | 882 | 848 | -7% | -4% | 3.493 | 3.406 | -2% |
|
*Theo sản phẩm |
| ||||||||
- Collagen & gelatin | 142 | 208 | 173 | 22% | -17% | 772 | 780 | 1% |
|
- Phi lê đông lạnh & các sản phẩm khác | 2.888 | 3.052 | 2.599 | -10% | -15% | 11.171 | 10.681 | -4% |
|
- Sản phẩm từ gạo | 143 | 136 | 163 | 14% | 20% | 543 | 571 | 5% |
|
Lợi nhuận gộp | 582 | 584 | 429 | -26% | -27% | 1.895 | 1.983 | 5% | 100% |
Chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) | -218 | -146 | -154 | -29% | 6% | -654 | -568 | -13% | 101% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 364 | 438 | 274 | -25% | -37% | 1.241 | 1.416 | 14% | 100% |
LNTT | 469 | 535 | 286 | -39% | -46% | 1.485 | 1.686 | 14% | 93% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 418 | 433 | 222 | -47% | -49% | 1.226 | 1.383 | 13% | 90% |
Biên lợi nhuận gộp | 18,3% | 16,8% | 15,8% | -2,5 điểm % | -1,0 điểm % | 15,1% | 16,5% | 1,3 điểm % |
|
SG&A/doanh thu | 6,8% | 4,2% | 5,7% | -1,1 điểm % | 1,5 điểm % | 5,2% | 4,7% | -0,5 điểm % |
|
Biên LN từ HĐKD | 11,4% | 12,6% | 10,1% | -1,3 điểm % | -2,5 điểm % | 9,9% | 11,8% | 1,9 điểm % |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 13,1% | 12,5% | 8,2% | -4,9 điểm % | -4,3 điểm % | 9,8% | 11,5% | 1,7 điểm % |
|
Nguồn: VHC, dự báo của Vietcap (*Cơ cấu doanh thu theo thị trường và sản phẩm dựa trên kết quả sơ bộ của VHC, do đó, số liệu tổng doanh thu có thể khác với con số chính thức)
Powered by Froala Editor