- Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của Tổng Công ty Viglacera (VGC), dù cần thêm đánh giá chi tiết. Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 9T 2026 lần lượt hoàn thành 68% và 74% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Kết quả cao hơn kỳ vọng chủ yếu nhờ (1) lợi nhuận gộp của mảng cho thuê đất KCN & dịch vụ tiện ích KCN, khi diện tích bàn giao đạt 120 ha trong 9T 2026 (+41% YoY; tương đương 80% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và biên lợi nhuận gộp của mảng đạt 53,3% (cao hơn đáng kể so với dự báo năm 2026 là 48,3%; chúng tôi hiện đang tìm hiểu thêm về số liệu này), (2) thu nhập tài chính cao hơn kỳ vọng và (3) chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A) thấp hơn kỳ vọng, qua đó bù đắp cho (4) chi phí thuế TNDN và lợi ích CĐTS cao hơn kỳ vọng. Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với VGC, với giá mục tiêu 66.800 đồng/cổ phiếu.
- VGC tiếp tục mở rộng quỹ đất KCN và bất động sản trong 9T 2026. Hàng tồn liên quan đến hoạt động bất động sản và xây dựng tăng lên 7,3 nghìn tỷ đồng vào cuối quý 3/2026 (+9% so với 6,7 nghìn tỷ đồng đầu năm), chủ yếu tại KCN Sông Công II Giai đoạn 2 (+41% YTD), KCN Trấn Yên (+2,2 lần YTD) và KCN Dốc Đá Trắng (+66% YTD).
- Trong 9T 2026, VGC ghi nhận doanh thu 11,5 nghìn tỷ đồng (+23% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,24 nghìn tỷ đồng (+46% YoY).
+ Tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy bởi (1) doanh thu bán đất KCN & dịch vụ đạt 3,9 nghìn tỷ đồng (+28% YoY) với 120 ha đất bàn giao (+41% YoY), (2) doanh thu vật liệu xây dựng đạt 7,2 nghìn tỷ đồng (+18% YoY), dẫn dắt bởi kính xây dựng (+49% YoY) và thiết bị vệ sinh (+26% YoY), và (3) doanh thu bất động sản nhà ở đạt 476 tỷ đồng (gấp 2,0 lần YoY).
+ Biên lợi nhuận gộp hợp nhất tăng lên 29,9% (+1,2 điểm % YoY; cao hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 28,1%). Biên lợi nhuận gộp mảng vật liệu xây dựng phục hồi lên 18,4% (+2,6 điểm % YoY; phù hợp với dự báo năm 2026 là 18,3%), khi biên lợi nhuận gộp kính xây dựng cải thiện lên 8,8% từ mức -2,3% trong 9T 2025, nhờ các biện pháp chống bán phá giá đối với vật liệu này. Điều này bù đắp cho việc biên lợi nhuận gộp mảng cho thuê đất KCN & dịch vụ tiện ích KCN giảm còn 53,3% (-2,4 điểm % YoY), nhưng vẫn cao hơn đáng kể so với dự báo năm 2026 của chúng tôi là 48,3%.
+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng 46% YoY, thấp hơn mức tăng 85% YoY của LNST trước lợi ích CĐTS hợp nhất, do lợi ích CĐTS tăng gấp 5,0 lần YoY. Bên cạnh kết quả hoạt động, tăng trưởng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo còn được hỗ trợ bởi thu nhập tài chính tăng 89% YoY.
- Trong quý 3/2026, VGC ghi nhận doanh thu 3,8 nghìn tỷ đồng (+17% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 464 tỷ đồng (gấp 5,0 lần YoY; -18% QoQ), trên nền so sánh thấp của quý 3/2025.
+ Tăng trưởng doanh thu tích cực được thúc đẩy bởi (1) doanh thu cho thuê đất KCN & dịch vụ tiện ích KCN tăng 51% YoY, nhờ diện tích bàn giao đất KCN đạt 45 ha (gấp 2,3 lần YoY so với quý 3/2025), và (2) doanh thu vật liệu xây dựng tăng 8% YoY.
+ Biên lợi nhuận gộp hợp nhất đạt 31,9% (+10,5 điểm % YoY), khi biên lợi nhuận gộp mảng cho thuê đất KCN & dịch vụ tiện ích KCN tăng mạnh lên 71,1% (+23,9 điểm % YoY) và biên lợi nhuận gộp mảng vật liệu xây dựng đạt 18,7% (+3,2 điểm % YoY). Chúng tôi cho rằng mức tăng của mảng thứ nhất đến từ diện tích bàn giao đất KCN cao, còn mảng thứ hai hưởng lợi từ các biện pháp chống bán phá giá trong phân khúc kính xây dựng.
+ Trong quý, LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng gấp 5,0 lần YoY, nhìn chung tương đồng với mức tăng 5,2 lần YoY của LNST trước lợi ích CĐTS trong khi lợi ích cổ đông thiểu số tăng mạnh gấp 6,0 lần YoY, đạt 152 tỷ đồng, chiếm 25% LNST sau lợi ích CĐTS (so với mức 21% trong quý 3 năm 2025).
KQKD quý 3 & 9T 2026 của VGC
| Q3 | Q3 | YoY % | 9T | 9T | YoY % | % dự báo |
Doanh thu | 3.254 | 3.795 | 17% | 9.349 | 11.531 | 23% | 68% |
Cho thuê đất KCN & dịch vụ tiện ích KCN | 628 | 948 | 51% | 3.025 | 3.860 | 28% | 64% |
BĐS nhà ở | 104 | 146 | 41% | 237 | 476 | 2,0x | 87% |
Vật liệu xây dựng | 2.511 | 2.700 | 8% | 6.076 | 7.196 | 18% | 68% |
Khác | 11 | 0 | N.M. | 11 | 0 | N.M. | N.M. |
Lợi nhuận gộp | 695 | 1.209 | 74% | 2.681 | 3.447 | 29% | 72% |
Cho thuê đất KCN & dịch vụ tiện ích KCN | 296 | 674 | 2,3x | 1.686 | 2.056 | 22% | 70% |
BĐS nhà ở | 12 | 31 | 2,6x | 36 | 66 | 83% | 74% |
Vật liệu xây dựng | 387 | 504 | 30% | 962 | 1.324 | 38% | 69% |
Khác | 0 | 0 | N.M. | -4 | 0 | N.M. | N.M. |
Chi phí bán hàng | -248 | -271 | 9% | -663 | -674 | 2% | 61% |
Chi phí QLDN | -218 | -208 | -5% | -584 | -602 | 3% | 66% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 226 | 730 | 3,2x | 1.433 | 2.170 | 51% | 79% |
Thu nhập tài chính | 27 | 67 | 2,5x | 104 | 197 | 89% | 223% |
Chi phí tài chính | -71 | -71 | -1% | -231 | -228 | -1% | 65% |
Chi phí lãi vay | -64 | -67 | 5% | -194 | -195 | 1% | 64% |
Lợi nhuận từ công ty LDLK | 0 | 10 | N.M. | -9 | 11 | N.M. | N.M. |
Thu nhập khác | -1 | 93 | N.M. | 24 | 131 | 5,4x | N.M. |
LNTT | 180 | 829 | 4,6x | 1.322 | 2.281 | 73% | 92% |
Chi phí thuế TNDN | -62 | -213 | 3,4x | -365 | -512 | 40% | 103% |
LNST trước lợi ích CĐTS | 118 | 616 | 5,2x | 956 | 1.769 | 85% | 89% |
Lợi ích CĐTS | -25 | -152 | 6,0x | -105 | -527 | 5,0x | 173% |
LNST-CĐTS báo cáo | 92 | 464 | 5,0x | 851 | 1.242 | 46% | 74% |
Nguồn: VGC, Vietcap.
Powered by Froala Editor