* Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam – CTCP (VEA) công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (+22% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,7 nghìn tỷ đồng (+38% YoY). Kết quả này lần lượt đạt 28% và 24% dự báo cả năm tương ứng của chúng tôi và phù hợp với kỳ vọng.
* Trong quý 1/2026, lợi nhuận từ các công ty liên kết tăng mạnh 39% YoY, trong khi lợi nhuận ngoài HĐKD tăng 25% YoY (chủ yếu nhờ đà cải thiện tích cực của thu nhập tài chính thuần), qua đó giúp lợi nhuận trước thuế tăng 38% YoY. Kết quả này được hỗ trợ bởi đà tăng trưởng lợi nhuận vững chắc tại tất cả các công ty liên kết. Honda Việt Nam ghi nhận mức tăng lợi nhuận 37% YoY dù doanh số xe hơi (4W) giảm 8% YoY. Chúng tôi cho rằng điều này là nhờ sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sang các dòng xe có biên lợi nhuận cao (như CR-V, Civic), cùng với sự sụt giảm doanh số mang tính cấu trúc ở các phân khúc xe phổ thông thấp hơn (như HR-V, BR-V) và sự hỗ trợ từ tăng trưởng doanh số xe máy (2W) (+3% YoY). Lợi nhuận của Toyota tăng mạnh 157% YoY nhờ doanh số quý 1 tăng 39% YoY và tỷ trọng xe hybrid cao hơn trong cơ cấu bán hàng. Ford và các công ty liên kết khác đạt mức tăng trưởng 8% YoY, nhờ doanh số bán lẻ xe du lịch của Ford tăng 61% YoY, được thúc đẩy bởi các dòng SUV như Everest và Territory. Tuy nhiên, doanh số xe bán tải Ford Ranger đi ngang đã phần nào kìm hãm đà tăng này, qua đó phản ánh những lo ngại trước đó về quy định phân loại phương tiện và khả năng hạn chế xe bán tải đi vào nội đô Hà Nội. Những lo ngại này sau đó đã được xoa dịu khi có thông tin làm rõ rằng xe bán tải được phân loại riêng biệt so với các phương tiện tải nặng khác chịu hạn chế theo khung giờ theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực từ cuối tháng 4/2026.
* Về tình hình bán lẻ, tổng doanh số xe du lịch toàn ngành (bao gồm cả VinFast) tăng mạnh 34% YoY trong quý 1/2026 (theo VAMA, Hyundai Thành Công và VinFast). Trong đó, doanh số xe du lịch động cơ đốt trong (ICE) tăng 23% YoY, đạt 25% dự báo cả năm và sát với kỳ vọng của chúng tôi. Đà tăng trưởng mạnh mẽ trong quý 1 đến từ sự phục hồi của nhu cầu tiêu dùng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các dòng xe điện (EV) của VinFast. Để ứng phó, các hãng xe ICE đã đẩy mạnh chương trình khuyến mãi và xả kho với mức giảm giá trung bình khoảng 10–15%, cùng với việc đại lý hỗ trợ 50–100% lệ phí trước bạ, theo quan sát của chúng tôi về các chương trình ưu đãi tại đại lý ủy quyền. Ở phân khúc xe máy (2W), doanh số của Honda tăng trưởng khiêm tốn ở mức 3% YoY trong quý 1/2026. Dù đạt 33% dự báo cả năm và cao hơn một chút so với kỳ vọng của chúng tôi, mức tăng trưởng này vẫn thấp hơn mức tăng chung 8,3% YoY của toàn thị trường (theo VAMM, không bao gồm VinFast), qua đó cho thấy áp lực cạnh tranh đang gia tăng đối với danh mục xe phổ thông của Honda.
KQKD quý 1/2026 của VEA
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY | Q1 2026/ | |||
Doanh thu | 1.046 | 1.274 | 22% | 28% | |||
LN từ HĐKD | 23 | 41 | 77% | 74% | |||
Lợi nhuận từ CTLK | 1.101 | 1.531 | 39% | 23% | |||
Honda | 1.000 | 1.367 | 37% | 25% | |||
Toyota | 37 | 94 | 157% | 18% | |||
Ford + Khác | 64 | 70 | 8% | 12% | |||
Lợi nhuận ngoài HĐKD khác | 200 | 251 | 25% | 33% | |||
LNTT | 1.325 | 1.823 | 38% | 25% | |||
LNST sau lợi ích CĐTS | 1.259 | 1.742 | 38% | 24% | |||
|
|
|
|
| |||
Doanh số bán hàng |
|
|
| ||||
Honda – xe máy (nghìn chiếc) | 596 | 613 | 3% | 33% | |||
Honda – xe hơi | 6.084 | 5.603 | -8% | 19% | |||
Toyota* | 11.217 | 15.638 | 39% | 22% | |||
Ford* | 4.336 | 6.992 | 61% | 27% | |||
Nguồn: VEA, Hiệp hội các nhà sản xuất Ô tô Việt Nam (VAMA), Hiệp hội các nhà sản xuất Xe máy Việt Nam (VAMM), Vietcap ước tính; * Chỉ bao gồm xe du lịch, không bao gồm xe bán tải (ví dụ: Ford Ranger, Toyota Hilux) theo phân loại của VAMA.
Powered by Froala Editor