Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) công bố KQKD quý 1/2026 với tổng thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 21,2 nghìn tỷ đồng (+22,7% YoY) và LNTT đạt 11,8 nghìn tỷ đồng (+8,7% YoY), lần lượt hoàn thành 25% và 22% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. Nhìn chung, KQKD của ngân hàng về cơ bản phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với các dự báo hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Theo quan điểm của chúng tôi, kết quả quý 1/2026 rất khả quan trên các chỉ số chính và củng cố nhận định rằng tăng trưởng lợi nhuận của VCB sẽ tăng tốc trong giai đoạn 2026-2027, được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố thuận lợi bao gồm tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ, NIM hồi phục dần, chất lượng tài sản vững chắc và thu nhập phí thuần quay trở lại đà tăng trưởng.
- Tăng trưởng tín dụng quý 1/2026 là 4,8%, cao hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 3,2% và phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Như đã lưu ý trong Báo cáo Cập nhật mới nhất, chúng tôi kỳ vọng VCB sẽ tăng trưởng tín dụng vượt trội so với ngành về trong năm nay do ngân hàng là một trong bốn ngân hàng tiếp nhận "ngân hàng 0 đồng" nên được nhận hạn mức tín dụng cao hơn. Ngoài ra, một khía cạnh quan trọng cần lưu ý là VCB thường đóng vai trò dẫn dắt trong việc thu xếp vốn cho các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn có tầm quan trọng quốc gia, lĩnh vực mà chúng tôi tin rằng ngân hàng sẽ giải ngân tín dụng đáng kể trong năm nay.
- Tăng trưởng tiền gửi khách hàng quý 1/2026 là 0,6%, tiếp tục thấp hơn nhiều so với tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ CASA quý 1/2026 là 34,2% (-1,2 điểm % YoY, -1,2 điểm % QoQ), vẫn nằm trong nhóm cao nhất ngành.
- Thu nhập lãi thuần (NII) của VCB trong quý 1/2026 tăng 29,0% YoY, nhờ tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ và NIM tăng vững chắc. So với quý trước, NIM cải thiện lên 2,86% (+15 điểm cơ bản QoQ, +23 điểm cơ bản YoY), do lợi suất tài sản sinh lãi tăng (+40 điểm cơ bản QoQ, +47 điểm cơ bản YoY), một phần bị ảnh hưởng bởi mức tăng trong chi phí vốn (+27 điểm cơ bản QoQ, +25 điểm cơ bản YoY). VCB là một trong số ít ngân hàng mở rộng được NIM trong quý 1/2026, đây là một thành tựu đáng khích lệ. Sự cải thiện này phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi với các động lực chính là (1) tỷ trọng các khoản vay trung và dài hạn cao hơn và (2) sự cạnh tranh lãi suất cho vay giữa các ngân hàng hạ nhiệt do cung tín dụng thấp hơn, cho phép VCB nâng lãi suất cho vay phù hợp.
- Chất lượng tài sản vẫn đứng đầu ngành với tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,62% (+4 điểm cơ bản QoQ, -41 điểm cơ bản YoY) trong quý 1/2026 so với dự báo cuối năm 2026 của chúng tôi là 0,65%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 là 0,23% (+7 điểm cơ bản QoQ, -6 điểm cơ bản YoY) trong quý 1/2026. VCB không xóa nợ xấu nào trong quý 1/2026.
- Chi phí tín dụng quy năm quý 1/2026 là 0,58% so với 0,21% trong quý 1/2025. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 1/2026 của VCB vẫn ở mức cao, đạt 253% so với 259% trong quý trước và tiếp tục là mức cao nhất trong ngành.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) quý 1/2026 đạt 3,5 nghìn tỷ đồng (-1,4% YoY), hoàn thành 25% dự báo cả năm của chúng tôi. Lãi từ kinh doanh ngoại hối giảm 17,1% YoY xuống 1,7 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026 từ mức nền cao trong quý 1/2025, nhưng giá trị tuyệt đối vẫn là mức cao nhất trong ngành, cho thấy vị thế dẫn đầu thị trường của VCB trong mảng ngoại hối. NFI thuần cho thấy sự phục hồi tốt với mức tăng trưởng 17,1% YoY. Thu nhập khác thuần tăng 24,6% YoY, có khả năng được thúc đẩy bởi thu nhập từ thu hồi nợ xấu được cải thiện.
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) quý 1/2026 giảm 0,2 điểm % YoY xuống 32,5% so với dự báo cả năm của chúng tôi là 34,6% do mức tăng 21,8% YoY của chi phí hoạt động (OPEX) thấp hơn mức tăng trưởng 22,7% của TOI.
KQKD hợp nhất quý 1/2026 của VCB
Tỷ đồng | Q1 2025 | Q1 2026 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 13.687 | 17.651 | 29,0% |
Thu nhập ngoài lãi (NOII) | 3.578 | 3.529 | -1,4% |
Thu nhập từ HĐKD (TOI) | 17.265 | 21.180 | 22,7% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (5.652) | (6.884) | 21,8% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 11.612 | 14.296 | 23,1% |
Chi phí dự phòng | (752) | (2.493) | 231,4% |
LNTT | 10.860 | 11.803 | 8,7% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 8.696 | 9.457 | 8,7% |
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay** | 1,2% | 4,9% | 3,7 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi** | -0,4% | 0,6% | 0,9 điểm % |
|
|
|
|
NIM | 2,63% | 2,86% | 23 điểm cb |
Lợi suất tài sản sinh lãi | 4,73% | 5,20% | 47 điểm cb |
Chi phí huy động | 2,34% | 2,59% | 25 điểm cb |
Tỷ lệ CASA* | 35,4% | 34,2% | -1,2 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 41,4% | 41,0% | -0,4 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 32,7% | 32,5% | -0,2 điểm % |
|
|
|
|
Nợ xấu/dư nợ cho vay | 1,03% | 0,62% | -41 điểm cb |
Nợ nhóm 2/dư nợ cho vay | 0,29% | 0,23% | -6 điểm cb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,47% | 0,43% | -4 điểm cb |
Nguồn: CTG, Vietcap — *CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; Tăng trưởng tín dụng và tiền gửi quý 1/2026 và quý 1/2025 là tăng trưởng QoQ.
Powered by Froala Editor