Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) công bố KQKD năm 2025 với tổng thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 72,4 nghìn tỷ đồng (+5,5% YoY) và LNTT đạt 44,0 nghìn tỷ đồng (+4,2% YoY), hoàn thành 100% các dự báo năm 2025 tương ứng của chúng tôi. Kết quả này tương ứng với LNTT quý 4/2025 đạt 10,9 nghìn tỷ đồng (-3,1% QoQ, +1,7% YoY) và ROE năm 2025 đạt 16,5%. Nhìn chung, kết quả của ngân hàng phần lớn phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Chúng tôi giữ nguyên các dự báo hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi duy trì quan điểm rằng tăng trưởng lợi nhuận của VCB sẽ tăng tốc trong giai đoạn 2026-27, thúc đẩy bởi nhiều yếu tố thuận lợi bao gồm tăng trưởng tín dụng mạnh, NIM dần phục hồi, chất lượng tài sản vững chắc và thu nhập phí ròng (NFI) tăng trưởng trở lại. Tuy nhiên, với đà tăng giá mạnh từ đầu năm (YTD), chúng tôi hiện thấy các cơ hội khác trong ngành hấp dẫn hơn.
- Tăng trưởng tín dụng năm 2025 đạt 15,3%, thấp hơn mức kỳ vọng 16,0% của chúng tôi và mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 19,0%. Đáng chú ý, nếu cộng lại khoản vay 51 nghìn tỷ đồng mà VCB đã bán cho VCB Neo trong quý 1/2025, tăng trưởng tín dụng của VCB năm 2025 sẽ đạt 18,8%, mức cao nhất trong số các ngân hàng quốc doanh.
- Tăng trưởng tín dụng năm 2025 được thúc đẩy bởi mảng bán lẻ (+18,5% YTD) cao hơn so với mảng khách hàng doanh nghiệp (+12,8% YTD). Xét theo ngành kinh tế, các ngành đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng bao gồm xây dựng (+71,6% YTD, chiếm 9% tổng dư nợ), thương mại & dịch vụ (+12,0% YTD, chiếm 14% tổng dư nợ), sản xuất, chế biến & chế tạo (+6,0% YTD, chiếm 22% tổng dư nợ), và các ngành "khác" (+18,2%, chiếm 43% tổng dư nợ).
- Tăng trưởng tiền gửi khách hàng năm 2025 đạt 10,4%, tiếp tục thấp hơn đáng kể so với tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ CASA trong quý 4/2025 đạt 35,4% (-0,1 điểm % QoQ, -1,3 điểm % YoY), vẫn duy trì ở mức cao nhất trong ngành.
- Thu nhập lãi thuần (NII) & NIM: NII năm 2025 của VCB tăng 5,9% YoY, do tăng trưởng tín dụng mạnh bù đắp một phần cho mức giảm lớn của NIM. NIM năm 2025 đạt 2,63% (-23 điểm cơ bản YoY) so với dự báo cả năm của chúng tôi là 2,60%.
- Tính theo quý, NIM cải thiện lên 2,71% (+14 điểm cơ bản QoQ, -7 điểm cơ bản YoY), nhờ lợi suất tài sản sinh lãi tăng (+11 điểm cơ bản QoQ, +5 điểm cơ bản YoY) và chi phí vốn giảm (-4 điểm cơ bản QoQ, +13 điểm cơ bản YoY). Chúng tôi cho rằng sự cải thiện NIM của ngân hàng đến từ (1) tăng trưởng cho vay bán lẻ mạnh mẽ và (2) giải ngân tốt các khoản vay trung và dài hạn, và chúng tôi kỳ vọng xu hướng này sẽ tiếp tục trong năm 2026.
- Chất lượng tài sản vẫn duy trì vị thế tốt nhất ngành với tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,58% (-46 điểm cơ bản QoQ, -39 điểm cơ bản YoY) trong quý 4/2025 so với dự báo cuối năm 2025 của chúng tôi là 0,95%. Tỷ lệ nợ Nhóm 2 là 0,16% (-11 điểm cơ bản QoQ, -11 điểm cơ bản YoY) trong quý 4/2025. VCB đã thực hiện xử lý nợ 7,3 nghìn tỷ đồng trong năm 2025 - tương đương tỷ lệ xử lý nợ trên tổng dư nợ gộp là 0,44%.
- Chi phí tín dụng quy năm 2025 là 0,20% so với 0,25% năm 2024. Chúng tôi ước tính VCB đã hoàn nhập 1,0 nghìn tỷ đồng chi phí dự phòng cho các khoản vay liên ngân hàng trong năm 2025 (năm 2024 có khoản hoàn nhập tương tự là 4,7 nghìn tỷ đồng). Chi phí dự phòng năm 2025 bao gồm khoản trích lập 3,1 nghìn tỷ đồng cho trái phiếu doanh nghiệp được ghi nhận trong quý 4, mà chúng tôi cho rằng có liên quan đến việc tái cơ cấu trái phiếu cho dự án điện gió Trung Nam tại Đắk Lắk. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 4/2025 của VCB cải thiện lên 259% so với 202% trong quý trước và tiếp tục là mức cao nhất trong ngành.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) năm 2025 đạt 13,7 nghìn tỷ đồng (+3,9% YoY), hoàn thành 98% dự báo cả năm. Lãi từ kinh doanh ngoại hối tăng trưởng mạnh 16,5% YoY đạt 6,2 nghìn tỷ đồng trong năm 2025, khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường của VCB trong mảng ngoại hối nhờ thế mạnh trong phân khúc FDI. Thu nhập ròng khác tăng mạnh 51,4% YoY lên 3,6 nghìn tỷ đồng, được thúc đẩy bởi thu nhập từ thu hồi nợ xấu tăng mạnh. Trong khi đó, thu nhập phí thuần (NFI) vẫn yếu với mức giảm 32,4% YoY xuống 3,5 nghìn tỷ đồng.
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) năm 2025 tăng 1,2 điểm % YoY lên 34,8% so với dự báo cả năm 33,7% của chúng tôi, do chi phí HĐKD (OPEX) tăng 9,2% YoY trong khi TOI chỉ tăng 5,5%.
KQKD hợp nhất năm 2025 của VCB
Tỷ đồng | 2024 | 2025 | YoY | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 55.406 | 58.674 | 5,9% | 13.842 | 16.170 | 16,8% |
Thu nhập ngoài lãi (NOII) | 13.173 | 13.683 | 3,9% | 3.868 | 3.003 | -22,4% |
Thu nhập từ HĐKD (TOI) | 68.578 | 72.358 | 5,5% | 17.711 | 19.172 | 8,3% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (23.027) | (25.152) | 9,2% | (7.040) | (7.438) | 5,6% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 45.551 | 47.205 | 3,6% | 10.670 | 11.735 | 10,0% |
Chi phí dự phòng | (3.315) | (3.185) | -3,9% | 32 | (848) | N,M, |
LNTT | 42.236 | 44.020 | 4,2% | 10.703 | 10.887 | 1,7% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 33.831 | 35.178 | 4,0% | 8.565 | 8.630 | 0,7% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay | 14,1% | 15,5% | 1,4 điểm % | 3,4% | 2,7% | -0,8 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi | 8,5% | 10,4% | 1,9 điểm % | 5,9% | 3,8% | -2,2 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 2,86% | 2,63% | -23 đcb | 2,79% | 2,71% | -7 đcb |
Lợi suất tài sản sinh lãi | 4,83% | 4,71% | -12 đcb | 4,75% | 4,80% | 5 đcb |
Chi phí huy động | 2,20% | 2,30% | 11 đcb | 2,19% | 2,32% | 13 đcb |
Tỷ lệ CASA* | 36,7% | 35,4% | -1,3 điểm % | 36,7% | 35,4% | -1,3 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 42,5% | 42,1% | -0,4 điểm % | 42,5% | 42,1% | -0,4 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 33,6% | 34,8% | 1,2 điểm % | 39,8% | 38,8% | -1,0 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/dư nợ cho vay | 0,96% | 0,58% | -39 đcb | 0,96% | 0,58% | -39 đcb |
Nợ nhóm 2/dư nợ cho vay | 0,27% | 0,16% | -11 đcb | 0,27% | 0,16% | -11 đcb |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,43% | 0,42% | -1 đcb | 0,43% | 0,42% | -1 đcb |
Nguồn: VCB, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ.
Powered by Froala Editor